Farma Glow
(00010066)
Đã copy nội dung

Fareso 40

(00010066)
Đã copy nội dung
Farma Glow
(00010066)
Đã copy nội dung

Fareso 40

(00010066)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-19097-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Farma Glow
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Fareso 40 Là Gì?

Fareso 40 của nhà sản xuất Farma Glow (Ấn Độ), thành phần chính Esomeprazol magnesium dihydrat, là thuốc dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính. Hội chứng Zollinger – Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trầy xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi). Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Steroid.

Thành Phần Của Fareso 40

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazol

40mg

Công Dụng Của Fareso 40

Chỉ định

Thuốc Fareso được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Loét dạ dày tá tràng lành tính.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng (viêm thực quản trầy xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi).
  • Phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không Steroid.

Dược lực học

Esomeprazol là dạng đồng phân S của Omeprazol, được dùng tương tự như Omeprazol trong điều trị loét dạ dày - tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Esomeprazol gắn với H+/ KÝ - ATPse (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống Enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào trong dạ dày. Vì vậy Esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.

Dược động học

Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng của Esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% sau khi dùng liều 20mg và 89% khi dùng liều 40mg. Thức ăn làm chậm và làm giảm hấp thu Esomeprazol, diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống 1 liều duy nhất

Esomeprazol 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 33% đến 53%. Do đó phải uống Esomeprazol ít nhất 1 giờ trước bữa ăn.

Khoảng 97% Esomeprazol gắn vào Protein huyết tương. Thể tích phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình nguyện khỏe mạnh là 16 lít. Thuốc chuyển hoá chủ yếu ở gan nhờ Isoenzym CYP2C19, hệ Enzyme Cytochrom P450, thành các chất chuyển hóa Hydroxyl và Desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hoá qua Isoenzym CYP3A4 thành Esomeprazol sulfon. Khi được dùng nhắc lại, chuyển hoá bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do Isoenzym CYP2C19 bị ức chế.

Tuy nhiên, không có hiện tượng tích luỹ thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Ở 1 số người vì thiếu CYP2C19 do di truyền (15 – 20% người châu Á), nên làm chậm chuyển hoá Esomeprazol, dẫn đến giá trị AUC tăng cao khoảng 2 lần so với người có đủ Enzyme. Nửa đời thải trừ trong huyết tương 1 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hoá không có hoạt tính trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân. Dưới 1% chất mẹ được thải trừ trong nước tiểu.

Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở tình trạng ổn định cao hơn 2 – 3 lần so với người có thác năng gan bình thường, vì vậy phải giảm liều Esomeprazol ở những người bệnh này, liều dùng không quá 20 mg một ngày.

Liều Dùng Của Fareso 40

Cách dùng

Uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn. Phải nuốt cả viên, không được nhai hay nghiền khi dùng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn:

Điều trị loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori:

  • Esomeprazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với Amoxicilin và Clarithromycin). Uống Esomeprazol mỗi lần 20mg, ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc mỗi ngày một lần 40mg trong 10 ngày. (Amoxicilin mỗi ngày 1,0g, ngày 2 lần và Clarithromycin mỗi lần 500mg, ngày 2 lần trong 7 hay 10 ngày).

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm thực quản:

  • Uống mỗi ngày 1 lần 20mg - 40mg trong 4 – 8 tuần, có thể uống thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi.

Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản:

  • Uống mỗi ngày 1 lần 20mg, có thể kéo dài đến 6 tháng.

Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải có tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không Steroid:

  • Uống mỗi ngày 20mg.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản:

  • Uống mỗi ngày 1 lần 20mg trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu các triệu chứng không khỏi hoàn toàn.

Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không Steroid:

  • Uống mỗi ngày 1 lần 20 mg trong 4 – 8 tuần.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:

  • Tuỳ theo cá thể và mức độ tăng tiết Acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn trong các trường hợp khác, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Khi triệu chứng đã kiểm soát được, có thể dùng phẫu thuật để cắt u. Nếu không cắt bỏ u được hoàn toàn, phải dùng thuốc lâu dài.

Người suy gan nặng:

  • Không dùng quá 20mg/ngày.

Làm gì khi quá liều?

Chưa có báo cáo về việc quá liều Esomeprazol ở người.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Esomeprazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào Protein.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Fareso 40

    Nhìn chung, Esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc trong thời gian dài.

    • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
    • ít gặp, 1/1000 < ADR, 1/100
    • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.
    • Hiếm gặp, ADR, 1/100
    • Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
    • Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người mắc bệnh nặng.
    • Huyết học: Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Gan: Tăng Enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
    • Tiêu hoá: Rối loạn vị giác.
    • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
    • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
    • Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
    • Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm Proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hoá.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    • Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn
    • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
    • Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng nào gặp phải khi dùng thuốc.
    • Nếu cần thông tin xin hỏi thêm bác sĩ.

Lưu Ý Của Fareso 40

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với các thuốc do ức chế bơm Proton hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Trước khi dùng thuốc ức chế bơm Proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư. Thận trọng khi dùng ở người mắc bệnh gan, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Phải thận trọng khi dùng Esomeprazol kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc và thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng Esomeprazol ở người mang thai. Trên động vật, chuột cống trắng uống Esomeprazol liều 280 mg/kg/ngày (gấp 57 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể và thỏ uống liều 86 mg/kg/ngày (gấp 15 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) đã không thấy bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc độc đối với thai nhi do Esomeprazol. Tuy nhiên, chỉ sử dụng Esomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết Esomeprazol có bài tiết vào trong sữa người hay không. Tuy nhiên đã đo được nồng độ của Omeprazol trong sữa của phụ nữ sau khi uống 20mg Omeprazol. Esomeprazol có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, vì vậy phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tuỳ theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Các đối tượng đặc biệt

Không cần phải giảm liều ở người suy gan nhẹ và trung bình, người suy thận nhẹ hoặc người cao tuổi.

Không dùng thuốc cho trẻ em.

Tương tác thuốc

Do ức chế bài tiết acid, Esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: Ketoconazol, muối sắt, Digoxin.

Dùng đồng thời Esomeprazol, Clarithromycin, Erythromycin và Amoxicillin làm tăng nồng độ Esomeprazol và 14- hydroxyclarithromycin trong máu.

Dùng đồng thời Esomeprazol và Warfarin có thể làm gia tăng thời gian Prothrombin và INR gây nên chảy máu bất thường.

Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hoá bởi hệ Enzym Cythochrom P450 Isoenzym CYP2C10 ở gan. Dùng đồng thời 30mg Esomeprazol và Diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của Diazepam.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất: Farma Glow #672/18, Khandsa Road, Gurgaon, Haryana, Ấn Độ.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC