Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00002984)
Đã copy nội dung

Famotidine 40Mg

(00002984)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00002984)
Đã copy nội dung

Famotidine 40Mg

(00002984)
Đã copy nội dung
Thành phần: Famotidine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-28193-18
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Famotidine 40 Vdp 10X10 Là Gì?

Được chỉ định để điều trị: Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động; Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản; Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (thí dụ: Hội chứng Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Famotidine

40mg

Công Dụng Của Famotidine 40 Vdp 10X10

Được chỉ định để điều trị:

  • Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động.

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (thí dụ: Hội chứng Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết).

Liều Dùng Của Famotidine 40 Vdp 10X10

Cách dùng

Dùng thuốc này đường uống trước hoặc sau bữa ăn, thường là một lần hoặc hai lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn dùng thuốc này một lần hàng ngày, thuốc thường được uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Liều thông thường cho người lớn:

  • Loét tá tràng: 40 mg/ngày hoặc 20 mg x 2 lần/ngày x 4 tuần, nếu cần 6-8 tuần; duy trì: 20 mg trước khi ngủ.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison: 20 mg/6 giờ, có thể tăng liều khi cần, bệnh nặng 160 mg/6 giờ.

  • Loét dạ dày: 40 mg/ngày trước khi ngủ x 4-8 tuần.

  • Suy thận: giảm liều 20 mg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Famotidine 40 Vdp 10X10

    Tác dụng phụ không phổ biến, tuy nhiên một số người có thể bị: táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, đau cơ, buồn nôn và ói mửa.

    Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:

    • Phát ban;

    • Khó thở;

    • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

    Ngừng sử dụng famotidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

    • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;

    • Nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh;

    • Lẫn lộn, ảo giác, co giật;

    • Tê hoặc cảm giác tê;

    • Vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.

    • Khô miệng.

    • Chóng mặt, yếu, thay đổi tâm trạng.

    • Đau đầu.

    • Đau cơ, đau khớp.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Famotidine 40 Vdp 10X10

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng famotidine, bạn nên:

Nói với bác sĩ và dược sĩ của nếu bạn bị dị ứng với famotidine, cimetidine (Tagamet), nizatidine (Axid), ranitidine (Zantac), hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.

Nói với bác sĩ và dược sĩ các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức, và các sản phẩm thảo dược mà bạn đang dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến bất kỳ thuốc khác điều trị chứng ợ nóng. Không dùng famotidine với bất kỳ thuốc kê toa hoặc không kê toa khác cho chứng ợ nóng trừ khi bạn được bác sĩ chỉ định.

Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có bệnh phenylceton niệu (PKU, một bệnh bẩm sinh chậm phát triển trí tuệ nếu một chế độ ăn đặc biệt không được tuân thủ), và nếu bạn có hay đã từng gặp khó khăn khi nuốt hoặc bệnh thận.

Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng famotidine, gọi cho bác sĩ của bạn.

  • Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

  • Famotidine có thể xảy ra tương tác với những loại thuốc nào?

Thuốc Famotidine có thể tương tác với một số loại thuốc khác làm gia tăng tác dụng phụ. Để hạn chế được những tương tác gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn, hãy nói với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng và cả những bệnh bạn đang gặp phải.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Famotidine với một số loại thuốc sau: Anagrelide, Amifampridine.Clarithromycin,Clozapine, Crizotinib, Dabrafenib, Dasatinib…

  • Thức ăn và rượu bia có tương tác tới famotidine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến famotidine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Bệnh thận, trung bình hoặc nặng, sử dụng một cách thận trọng. Các phản ứng có thể tăng lên vì cơ thể đào thải thuốc chậm hơn.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC