Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: samil

(00028520)
Đã copy nội dung

Thuốc Eyrus Samil 10Ml Nhỏ Mắt Chống Viêm, Điều Trị Nhiễm Khuẩn

(00028520)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: samil

(00028520)
Đã copy nội dung

Thuốc Eyrus Samil 10Ml Nhỏ Mắt Chống Viêm, Điều Trị Nhiễm Khuẩn

(00028520)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dexamethasone, Neomycin, Polymyxin B
Danh mục: Corticoid dùng cho mắt
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-21337-18
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Samil Pharm
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Eyrus Samil 10Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Hỗn dịch nhỏ mắt Eyrus Ophthalmic Suspension của Công ty Samil Pharm (Hàn Quốc), có thành phần chính: Polymycin B sulfate 6000 IU, Neomycin sulfat 3,5 mg, Dexamethason 1 mg. Thuốc dùng để điều trị chống viêm và kháng sinh tại chỗ trong các trường hợp: Viêm kết mạc, viêm mi mắt, viêm giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Thành Phần Của Thuốc Eyrus Samil 10Ml

Thành phần

Hàm lượng

Dexamethasone

1-mg

Neomycin

305-mg

Polymyxin B

6000-IU

Công Dụng Của Thuốc Eyrus Samil 10Ml

Chỉ định

Thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension được chỉ định dùng để điều trị chống viêm và kháng sinh tại chỗ trong các trường hợp: Viêm kết mạc, viêm mi mắt, viêm giác mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Dược lực học

Polymyxin

Là nhóm những chất kháng sinh có mối liên hệ chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa. Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

Kháng thuốc

Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và polymyxin B, nhưng không thấy có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997 - 2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với polymyxin B ở Việt Nam.

Neomycin

Là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin: Staphylococcus aureus, E.coli, Heamophilus influenza, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, Serratia marescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumonia hoặc Streptococcus tan máu.

Đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và E.coli. Sự kháng chéo với kanamicin, framycetin và paromomycin đã xảy ra.

Dexamethason

Là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.

Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Vì dexamethason ức chế cơ chế miễn dịch chống lại vi khuẩn, việc dùng đồng thời dexamethason với các thuốc kháng sinh là cần thiết khi sự ức chế này xảy ra đáng kể về mặt lâm sàng. Dexamethason có tác dụng nhanh trong các trường hợp sung huyết hoặc kích ứng bán cầu trước của mắt.

Dược động học

Dexamethason

Dexamethason, giống như các corticosteroid khác, được hấp thu nhanh qua đường uống và có thời gian bán thải khoảng 190 phút. Một phần thuốc được hấp thu khi bôi lên da và mắt đủ để tạo ra tác dụng toàn thân. Dexamethason được hấp thu vào nội nhãn với một lượng lớn và góp phần tạo ra hiệu quả của dexamethason trong điều trị bệnh viêm trước nhãn cầu.    

Polymyxin B sulfat

Polymyxin B sulfat không được hấp thu qua đường tiêu hóa hoặc da và biểu mô giác mạc còn nguyên vẹn. Tuy nhiên, thuốc được hấp thu tốt vào nền giác mạc khi biểu mô giác mạc không còn nguyên vẹn khi nhỏ thuốc, tiêm dưới kết mạc, hoặc tắm giác mạc. Polymyxin B hấp thu không đáng kể vào thủy tinh thể, đã được chứng minh sau khi tiêm thuốc hoặc dùng tại chỗ.

Neomycin    

Neomycin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Và khi dùng ở ngoài da, thuốc sẽ được hấp thu để tác dụng toàn thân. Khả năng hấp thu sẽ tăng lên khi da bị tổn thương hoặc bị viêm. Sau khi hấp thu, neomycin nhanh chóng được đào thải qua thận ở dạng còn hoạt tính.

Liều Dùng Của Thuốc Eyrus Samil 10Ml

Cách dùng

Thuốc được sử dụng trong vòng 2 tháng sau khi mở nắp.

Loại bỏ thuốc đã hết hạn.

Liều dùng

Nhỏ 1 đến 2 giọt vào mắt, 4 - 6 lần mỗi ngày. Trong trường hợp viêm nặng, có thể nhỏ mỗi giờ một lần và giảm dần liều, nhỏ cho tới khi không còn triệu chứng viêm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều thuốc hiếm khi xảy ra.

Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều thường xảy ra, chẳng hạn như dấu hiệu viêm giác mạc, ban đỏ, tăng tiết nước mắt, phù nề, ngứa môi.

Trong trường hợp nghi quá liều, hãy rửa mắt bằng nước và gọi cấp cứu y tế gần nhất. Nếu giọt thuốc đã bị hấp thu, bệnh nhân cần được cung cấp nhiều dịch và hỗ trợ y tế.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Eyrus Samil 10Ml

    Khi sử dụng thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (toàn thân hoặc mắt).

    • Rối loạn mắt: Viêm giác mạc, tăng nhãn áp, mờ mắt, sợ ánh sáng, giãn đồng tử, sa mí mắt, đau mắt, sưng mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, cảm giác có vật thể lạ trong mắt, sung huyết mắt, tăng chảy nước mắt.

    Chưa rõ tần suất

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

    • Rối loạn mắt: Mỏng giác mạc.

    Mô tả các tác dụng không mong muốn đặc trưng:

    Do có thành phần steroid, trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh gây mỏng giác mạc hay củng mạc sẽ làm tăng nguy cơ thủng giác mạc hoặc thủng củng mạc, đặc biệt là khi điều trị kéo dài.

    Sử dụng steroid nhỏ mắt có thể dẫn đến tăng nhãn áp với tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khiếm khuyết thị trường. Ngoài ra nó có thể dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao sau. Dị ứng tại chỗ với các aminoglycosid có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Các tác dụng phụ toàn thân có thể xảy ra khi sử dụng một cách rộng rãi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Eyrus Samil 10Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex (viêm giác mạc dạng đuôi gai), bệnh đậu mùa, thủy đậu và các bệnh khác ở giác mạc và kết mạc do virus.

  • Nhiễm khuẩn Mycobacteria tại mắt, các bệnh do nấm.

  • Nhiễm khuẩn mắt do nấm mốc hoặc do vi khuẩn lao.

  • Trẻ sơ sinh.

  • Bệnh nhân bị thương hoặc loét giác mạc.

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Khi dị vật giác mạc được lấy ra không đúng cách.

Thận trọng khi sử dụng

Chỉ sử dụng thuốc để nhỏ mắt. Không được tiêm hoặc uống.

Việc sử dụng với các thuốc kháng khuẩn kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nhiễm nấm. Nếu có bội nhiễm, cần phải được điều trị.

Dị ứng tại chỗ với các aminoglycosid có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Dị ứng chéo với các aminoglycosid khác cũng có thể xảy ra. Nếu xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cần ngừng sử dụng thuốc.

Bệnh nhân sử dụng các chế phẩm nhỏ mắt có chứa neomycin sulfat cần được tư vấn của dược sĩ; nếu xuất hiện đau, đỏ, sưng mắt, hoặc bị dị ứng nặng hơn hoặc kéo dài.

Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng bao gồm độc thần kinh, độc tính trên tai và thận đã xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng neomycin toàn thân hoặc khi bôi tại chỗ trên vết thương hở hoặc da bị tổn thương. Độc tính trên thận và thần kinh cũng đã xảy ra với polymyxin B đường toàn thân. Mặc dù các phản ứng này không được báo cáo sau khi sử dụng sản phẩm này cho mắt, cần thận trọng khi dùng đồng thời aminoglycosid hoặc polymyxin B đường toàn thân.

Ở những bệnh nhân điều trị corticoid nhỏ mắt kéo dài có thế dẫn đến tăng nhãn áp và/hoặc bệnh tăng nhãn áp, với nguy cơ tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực, khiếm khuyết thị trường và đục thủy tinh thể. Vì vậy, cần kiểm tra nhãn áp định kì và thường xuyên. Vấn đề này đặc biệt quan trọng ở bệnh nhi, bởi nguy cơ tăng nhãn áp ở trẻ em có thể lớn hơn và xảy ra sớm hơn ở người lớn.

Nguy cơ của corticosteroid bao gồm tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể dưới bao sau sẽ tăng lên ở những bệnh có nguy cơ cao (như bệnh tiếu đường).

Trong trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh gây mỏng giác mạc hay củng mạc, thủng giác mạc hoặc thủng củng mạc sẽ tăng lên khi sử dụng corticoid tại chỗ.    

Corticosteroid có thể làm suy giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, virus, nhiễm nấm và che giấu các dấu hiệu lâm sàng của nhiễm trùng, hoặc có thể ngăn chặn các phản ứng quá mẫn với các thành phần trong thuốc. Nếu tình trạng loét giác mạc kéo dài, nên cân nhắc đến khả năng nhiễm nấm và cần phải ngừng điều trị bằng corticosteroid.

Để tránh nguy cơ gia tăng bệnh loét giác mạc do Herpes, cần phải thường xuyên kiểm tra bằng máy “slip lamp”.

Corticosteroid tra mắt có thế làm chậm lành các tổn thương giác mạc. NSAID dùng tại chỗ cũng được biết đến là làm chậm hoặc trì hoãn sự hàn gắn các tổn thương. Sử dụng đồng thời NSAIDs tại chỗ và steroid tại chỗ có thể gây rối loạn khả năng lành các tổn thương.    

Việc đeo kính áp tròng không được khuyến khích trong khi điều trị các nhiễm trùng ở mắt. Do đó, bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng trong khi điều trị bằng Eyrus Ophthalmic Suspension.

Sản phẩm này có chứa benzalkonium clorid, có thể gây kích ứng mắt và làm thay đổi màu kính áp tròng mềm. Cần tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Trong trường hợp bệnh nhân được phép đeo kính áp tròng, cần phải tháo kính áp tròng trước khi tra mắt và chờ ít nhất 15 phút sau khi thuốc được tra vào mắt rồi mới đeo lại.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác do thuốc có thể gây mờ mắt.     

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai chưa được chứng minh. Nên yêu cầu bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân có thai hoặc dự định có thai trong khi sử dụng Eyrus. Do dữ liệu nghiên cứu trên người chưa đầy đủ, chỉ nên sử dụng Eyrus trong thai kỳ khi lợi ích thu được vượt hẳn rủi ro với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết Eyrus có được bài tiết vào sữa hay không. Nên yêu cầu bệnh nhân ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Các tương tác khi sử dụng theo đường toàn thân

  • Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid.

  • Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

  • Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid.

  • Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid.

  • Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.

  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.

  • Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.

  • Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K.

  • Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh - cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh-cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

Các tương tác khi sử dụng theo đường tác dụng tại chỗ

  • Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.

  • Sử dụng đồng thời NSAIDs tại chỗ và steroid tại chỗ có thể gây rối loạn khả năng lành các tổn thương giác mạc.

  • Sử dụng đồng thời và/hoặc tuần tự một aminoglycosid (neomycin) và thuốc tác dụng toàn thân, thuốc uống, hoặc các thuốc dùng tại chỗ khác có tác dụng gây độc thần kinh, độc thính giác, hoặc độc thận có thể dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc và cần tránh phối hợp.

  • Nếu có nhiều hơn một sản phẩm thuốc nhỏ mắt đang được sử dụng, các loại thuốc phải dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên dùng cuối cùng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C trong lọ thuốc được đóng kín.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Eyrus Ophthalmic Suspension

https://drugbank.vn/thuoc/Eyrus-Ophthalmic-Suspension&VN-21337-18

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
  • Viêm màng bồ đào
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh da liễu
  • Nhiễm trùng mắt
  • Bệnh não gan
  • Viêm kết mạc
  • Viêm tai giữa
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng liên quan đến catheter
  • Nhiễm trùng da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ