Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Dược 3-2

(00013809)
Đã copy nội dung

Euvaltan Plus

(00013809)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Dược 3-2

(00013809)
Đã copy nội dung

Euvaltan Plus

(00013809)
Đã copy nội dung
Thành phần: Valsartan, Hydrochlorothiazide
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-14211-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Dược 3-2
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Euvaltan Plus F.t 3X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Euvaltan Plus là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2, chứa dược chất chính là valsartan và hydrochlorothiazid, được dùng điều trị tăng huyết áp.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Valsartan

80-mg

Hydrochlorothiazide

12,5-mg

Công Dụng Của Euvaltan Plus F.t 3X10

Chỉ định

Thuốc Euvaltan Plus được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cao huyết áp. 
  • Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Loại thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai.

Dược lực học

Hormon hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) là angiotensin II, được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của men chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II gắn với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào của nhiều loại mô khác nhau. Nó có nhiều các tác dụng sinh lý, bao gồm cả tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên sự điều hoà huyết áp. Vì là tác nhân co mạch mạnh, angiotensin II có ảnh hưởng trực tiếp lên huyết áp. Thêm vào đó, nó còn gây ứ natri và kích thích bài tiết aldosteron. 

Valsartan là một thuốc đối kháng receptor angiotensin II đặc hiệu và có hoạt tính dùng đường uống. Nó tác động chọn lọc trên thụ thể AT1 mà thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng lên trong huyết tương sau khi dùng thuốc chẹn thụ thể AT1 với valsartan có thể gây kích thích các thụ thể AT2 không bị khóa và điều này làm cân bằng hiệu quả của thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ hoạt động chủ vận nào đối với thụ thể AT1 nhưng có ái lực với thụ thể AT1 mạnh gấp 20.000 lần so với thụ thể AT2. 

Valsartan không ức chế men chuyển ACE, tên là kininase II, nó chuyển Ang I thành Ang II và thoái hoá bradykinin. Valsartan không gắn kết cũng như không chọn các thụ thể hormon khác hay kênh ion được biết là rất quan trọng đối với điều hoà hệ tim mạch. 

Trên hầu hết các bệnh nhân, sau khi dùng một liều duy nhất, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 2 giờ hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 - 6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì trong hơn 24 giờ kể từ khi dùng thuốc. Nếu phối hợp với hydrochlorothiazid thì có thể đạt được mức hạ huyết áp thêm đáng kể. 

Hoạt động chủ yếu của thuốc lợi tiểu thiazid xảy ra trên ống lượn xa của thận. Trên vỏ thận, nó gắn kết với một receptor có ái lực cao để phát huy tác dụng lợi tiểu và nó ức chế vận chuyển NaCl ở ống lượn xa.

Tác dụng của các thiazid là thông qua ức chế chất đồng vận Na+ Cl- có lẽ do tranh chấp vị trí của Cl-, do đó ảnh hưởng tới cơ chế tái hấp thu chất điện giải: Trực tiếp làm tăng bài tiết Na và Cl với khối lượng tương đương, gián tiếp tăng hoạt động lợi tiểu dẫn đến giảm thể tích huyết tương. Kết quả tăng cường hoạt động của renin, tăng cường bài tiết aldosteron, tăng lượng kali bài tiết qua nước tiểu, và giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

Mối liên hệ giữa renin-aldosterone trung gian qua angiotensin II, do đó việc dùng phối hợp với thuốc đối kháng với receptor angiotensin II làm phục hồi lượng kali bị mất do thuốc lợi tiểu này. 

Dược động học

Valsartan

Valsartan sau khi uống hấp thu nhanh chóng, mặc dù khả năng hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của valsartan là 23%. Valsartan có dược động học phân hủy theo hàm số mũ đa bội (1/2 < 1 tiếng, 1/2 vào khoảng 9 tiếng). Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Số lượng phân bố bền vững thấp (vào khoảng 17 lít).

Hệ số thanh thải trong huyết tương là tương đối chậm (vào khoảng 2 lít/giờ) khi so sánh với lưu lượng máu ở gan (vào khoảng 30 lít/ giờ). Vào khoảng 70% lượng valsartan được hấp thu bài tiết qua phân và 30% bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi. 

Hydrochlorothiazid

Hấp thu hydrochlorothiazid rất nhanh sau khi uống (Tmax sau khoảng 2 giờ). Động học phân phối và thải trừ được mô tả bằng một hàm số phân hủy lũy thừa hai, với thời gian bán hủy là 6 - 15 giờ. 

Sinh khả dụng tuyệt đối của hydrochlorothiazid là 60 - 80% sau khi uống, vào khoảng > 95% thuốc hấp thu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi và 4% bài tiết dưới dạng dịch thủy phân, 2 - amino - 4 - chloro - m - benzenedisulfonamid. 

Tác dụng toàn thân có thể tăng hoặc giảm khi dùng hydrochlorothiazid cùng với thức ăn đã được báo cáo khi so với tình trạng nhịn ăn. Nhưng những tác dụng đó ít giá trị và không có ý nghĩa trong lâm sàng.

Tác dụng toàn thân của hydrochlorothiazid giảm xuống 30% khi dùng phối hợp với valsartan.

Liều Dùng Của Euvaltan Plus F.t 3X10

Cách dùng

Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo điều trị là 1 viên/1 lần/ ngày. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 2 viên/1 lần/ ngày.

Hiệu quả chống cao huyết áp tối đa đạt được trong vòng 2 đến 4 tuần điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Phương pháp điều trị là chữa triệu chứng và hỗ trợ, ngưng dùng euvaltan-plus, gây nôn nếu vừa mới uống, bù nước, cân bằng điện giải, xử trí hôn mê gan. 

Triệu chứng chính có thể xảy ra là hạ huyết áp rõ rệt. Nếu mới uống, có thể gây nôn. Ngoài ra, biện pháp xử lý thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý. 

Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi vì nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi hydrochlorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Euvaltan Plus F.t 3X10

    Khi sử dụng thuốc Euvaltan Plus, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thông thường

    Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua như: Đau bụng, thay đổi thị lực, lo lắng, đau khớp, viêm khớp, viêm phế quản, khó tiêu, khó thở, liệt dương, mất ngủ, chuột rút, tiểu buốt, nhịp tim nhanh, ban, bong gân và căng cơ, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng do virus, phù, suy nhược, chóng mặt.

    Hiếm gặp

    Phù mạch, ban, ngứa và các phản ứng quá mẫn dị ứng bao gồm bệnh huyết thanh, viêm mạch, suy giảm chức năng thận. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Euvaltan Plus F.t 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Euvaltan Plus chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc. 

  • Phụ nữ có thai và cho con bú. 

  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật. 

  • Vô niệu, suy thận nặng.

  • Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài, và triệu chứng tăng acid uric huyết.

Thận trọng khi sử dụng

Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh

Phải cẩn thận khi dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin...). Hạ kali huyết được báo cáo trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Thiazid làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu và có thể dẫn tới hạ magie huyết. 

Bệnh nhân mất muối và/hoặc mất thể tích

Phải bù đủ muối và dịch trước khi tiến hành điều trị bằng Euvaltan plus.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh lý. Tiếp tục điều trị khi huyết áp ổn định.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật. 

Lupus ban đỏ hệ thống

Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Những rối loạn chuyển hoá khác

Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp của đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerides và acid uric trong huyết thanh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận.

Thời kỳ mang thai 

Chưa ghi nhận.

Thời kỳ cho con bú

Chưa ghi nhận.

Tương tác thuốc

Hiệu quả chống tăng huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazid. Chưa có kinh nghiệm trong việc điều trị phối hợp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy, phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp. 

Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazid của Euvaltan plus: 

Thiazides làm tăng hoạt động của dẫn chất curare. 

Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thành phần thiazide trong Euvaltan plus. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận сấp. 

Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic. 

Tác dụng phụ của thiazides có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim. 

Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadin, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxid làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như cyclophosamid, methotrexat) và có nguy cơ gây ức chế tủy xương của bệnh nhân. Đã có những báo cáo về thiếu máu tán huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydrochlorothiazid và methyldopa. 

Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazid giảm xuống khi phối hợp cholestyramin. 

Dùng thuốc lợi tiểu thiazid phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh.

Khi phối hợp với cyclosporin có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

Bảo Quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Euvaltan Plus.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ