Madras Pharm
(00002908)
Đã copy nội dung

Etowell

(00002908)
Đã copy nội dung
Madras Pharm
(00002908)
Đã copy nội dung

Etowell

(00002908)
Đã copy nội dung
Thành phần: Etoricoxib
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-13639-11
Độ tuổi: Trên 16 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Madras
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Etowell Là Gì?

Etowell được sản xuất bởi The Madras Pharmaceuticals, với thành phần chính Etoricoxib, là thuốc dùng để điều trị các trường hợp viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống, các cơn đau hay các triệu chứng viêm có liên quan đến cơn gout cấp tính.

Thành Phần Của Etowell

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Etoricoxib

60mg

Công Dụng Của Etowell

Chỉ định

Thuốc Etowell được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: 

Viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống, các cơn đau hay các triệu chứng viêm có liên quan đến cơn gout cấp tính.

Dược lực học

Etoricoxib là một thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) đường uống (ức chế COX-2 mạnh hơn COX-1 khoảng 106 lần). Thử nghiệm lâm sàng cho thấy etoricoxib ức chế chọn lọc COX-2 phụ thuộc liều và không ức chế COX-1 ở liều dùng 150 mg mỗi ngày.

Nồng độ COX-2 cao tại những mô bị viêm dẫn tới sự tổng hợp prostaglandins là chất trung gian của quá trình đau và viêm. Cơ chế tác dụng của etoricoxib được cho là do ức chế sự tổng hợp các prostaglandins chủ yếu thông qua ức chế COX-2. Ở các nồng độ điều trị trong huyết tương người, etoricoxib không ức chế COX-1.

Dược động học

Hấp thu:

Etoricoxib hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc gần như 100%. Khi sử dụng liều 120 mg mỗi ngày 1 lần ở người trẻ tuổi, nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax = 3,6 μg/mL) được ghi nhận khoảng 1 giờ (Tmax). Diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương là 37,8 μg giờ/mL.

Đặc tính dược động của etoricoxib tuyến tính trong khoảng liều dùng. Dùng với thức ăn (bữa ăn có lượng mỡ cao) không có tác động mở rộng sự hấp thu etoricoxib khi dùng liều 120 mg. Tốc độ hấp thu bị ảnh hưởng, kết quả là giảm nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 36% và tăng Tmax khoảng 2 giờ.

Phân bố:

Etoricoxib gắn với protein huyết tương khoảng 92% trong khoảng nồng độ 0,05–5 μg/mL. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vdss) là khoảng 120 L trên người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột và thỏ, và qua hàng rào máu não ở chuột. 

Chuyển hóa:

Etoricoxib chuyển hóa mạnh với dưới 1% dạng nguyên thể được tìm thấy trong nước tiểu. Con đường chuyển hóa chính là tạo thành dẫn chất 6'-hydroxymethyl do xúc tác là hệ enzymes CYP. CYP3A4 là tác nhân chuyển hóa etoricoxib in vivo. Những nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyển hoá chính, nhưng chưa có nghiên cứu in vivo nào đánh giá mức độ vai trò của chúng. Năm chất chuyển hóa đã được xác định trên người.

Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6’-carboxylic acid của etoricoxib tạo bởi sự oxy hóa dẫn xuất 6’-hydroxymethyl. Những chất chuyển hóa chính này hầu như không có hoạt tính ức chế chọn lọc COX-2 hoặc có rất yếu. Không có chất chuyển hóa nào ức chế COX-1.

Thải trừ:

Cho tiêm tĩnh mạch liều đơn 25 mg chất đồng vị phóng xạ của etoricoxib vào cơ thể người khỏe mạnh, 70% chất đồng vị đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, hầu hết là chất chuyển hóa. Dưới 2% chất thải trừ dưới dạng thuốc nguyên thể. Sự thải trừ etoricoxib diễn ra hầu như chỉ bằng sự bài tiết chất chuyển hóa qua thận.

Khi sử dụng liều 120 mg mỗi ngày, nồng độ ổn định của etoricoxib đạt được sau 7 ngày, tỉ số tích lũy khoảng 2, thời gian bán thải khoảng 22 giờ. Độ thanh thải huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch liều 25 mg được ước lượng vào khoảng 50 mL/phút.

Liều Dùng Của Etowell

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể dùng kèm hay không kèm với thức ăn. Sự khởi phát tác dụng của Etowell có thể nhanh hơn nếu dùng cách xa bữa ăn. Điều này nên được cân nhắc khi cần làm giảm nhanh các triệu chứng. 

Các nguy cơ tim mạch có thể gia tăng theo liều trong suốt quá trình dùng etoricoxib, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả với thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được chữa trị triệu chứng và đáp ứng tốt với điều trị nên được thường xuyên kiểm tra, đặc biệt là trên những bệnh nhân viêm xương khớp. 

Liều dùng

Viêm xương khớp:

Liều đề nghị là 30 mg x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân không đáp ứng với liều này có thể tăng liều lên 60 mg để tăng hiệu quả. Liều điều trị không nên vượt quá 60 mg/ngày. Nếu vẫn không cải thiện hiệu quả điều trị, cần cân nhắc phương án điều trị khác.

Viêm đa khớp dạng thấp:

Liều đề nghị là 90 mg x 1 lần/ngày. Liều điều trị không nên vượt quá 90 mg/ngày.

Viêm do gout cấp tính:

Liều đề nghị là 120 mg x 1 lần/ngày. Liều điều trị không nên vượt quá 120 mg/ngày và chỉ điều trị tối đa là 8 ngày. Etoricoxib chỉ nên được dùng trong giai đoạn bộc phát triệu chứng.

Viêm cứng khớp đốt sống:

Liều đề nghị là 90 mg x 1 lần/ngày. Liều điều trị không nên vượt quá 90 mg/ngày.

Trẻ em: Chống chỉ định etoricoxib ở trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Giảm chức năng gan: Ở những bệnh nhân giảm chức năng gan nhẹ (điểm Chlid–Pugh từ 5–6 điểm), không nên vượt quá liều 60 mg mỗi ngày 1 lần đối với bất kỳ chỉ định nào. Ở bệnh nhân giảm chức năng gan trung bình (điểm Chlid–Pugh từ 7–9 điểm) không nên vượt quá liều 60 mg mỗi ngày, nên cân nhắc liều 30 mg x 1 lần/ngày. Những thử nghiệm lâm sàng còn hạn chế, đặc biệt là trên những bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ vừa, và do vậy cần thận trọng. Chưa có dữ liệu lâm sàng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan trầm trọng (điểm Chlid–Pugh ≥ 10), nên cần chống chỉ định trên những bệnh nhân này. 

Giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 mL/phút. Chống chỉ định ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30 mL/phút.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu quá liều xảy ra, cần phải tiến hành các biện pháp thường quy như đẩy phần dược chất chưa hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, kiểm soát trên lâm sàng và bắt đầu tiến hành biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết. 

Không thể phân tách etoricoxib bằng biện pháp thẩm phân (thẩm tách máu). Chưa rõ có thể phân tách etoricoxib băng biện pháp thẩm phân màng bụng hay không. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Etowell

    Khi sử dụng thuốc Etowell, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Giữ nước, phù nề.
    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
    • Tim: Đánh trống ngực.
    • Mạch máu: Tăng huyết áp.
    • Tiêu hoá: Rối loạn đường tiêu hoá (đau bụng, ợ nóng, đày hơi), tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu thượng vị, buồn nôn.
    • Da: Tụ máu bầm.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
    • Thận–tiết niệu: Nhiễm trùng niệu.
    • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng/giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân.
    • Tâm thần: Lo âu, trầm cảm, giảm nhận thức.
    • Thần kinh: Mất ngủ, buồn ngủ lơ mơ.
    • Thị giác: Mờ mắt, viêm màng kết.
    • Tai: Ù tai, rối loạn thăng bằng.
    • Tim: Xơ hoá tâm nhĩ, suy tim sung huyết, thay đổi trên điện tâm đồ không đặc hiệu, nhồi máu cơ tim.
    • Mạch máu: Đỏ bừng mặt, tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
    • Hô hấp: Ho, khó thở, chảy máu cam.
    • Tiêu hoá: Trào ngược acid, táo bón, khô miệng, viêm ruột kết, hội chứng ruột kích thích, viêm thực quản, loét miệng, nôn, viêm dạ dày.
    • Da: Phù ngoại biên, ngứa, phát ban.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Chưa có báo cáo.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù mạch, sốc phản vệ.
    • Tâm thần: Rối loạn, ảo giác.
    • Mạch máu: Cơn tăng huyết áp cấp tính.
    • Hô hấp: Co thắt phế quản.
    • Tiêu hoá: Thủng và xuất huyết đường tiêu hoá (chủ yếu ở người cao tuổi).
    • Gan–mật: Viêm gan.
    • Da: Mày đay, hội chứng Stevens–Johnson.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Etowell

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Etowell chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đang bị viêm dạ dày hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, viêm mũi cấp hay polyp mũi, phù nề loạn thần kinh mạch, mày đay, phản ứng dị ứng khi sử dụng aspirin hay các thuốc NSAIDs bao gồm thuốc ức chế COX-2. 
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Giảm chức năng gan trầm trọng (albumin huyết tương < 25 g/L hay điểm Child–Pugh ≥ 10).
  • Ước tính độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút.
  • Trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi.
  • Hội chứng viêm ruột.
  • Suy tim sung huyết (NYHA II–IV).
  • Bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp trên 140/90 mmHg và mất kiểm soát huyết áp.
  • Bệnh nhân được xác định có bệnh tim do thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc bệnh mạch máu não.

Thận trọng khi sử dụng

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, kể cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần dùng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tác động trên hệ tiêu hóa: Những rối loạn đường tiêu hóa trên (thủng, viêm hay loét), một vài trường hợp tử vong đã xảy ra khi dùng etoricoxib. Cần thận trọng khi dùng thuốc để điều trị ở người có nguy cơ cao rối loạn đường tiêu hóa khi sử dụng NSAIDs, người cao tuổi, người đang đồng thời sử dụng bất kỳ một thuốc NSAIDs nào hay aspirin, bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa. 

Khi sử dụng đồng thời etoricoxib với aspirin (ngay cả khi liều thấp), vẫn có thể tăng cao nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (loét đường tiêu hóa hay những rối loạn khác). Chưa có thử nghiệm lâm sàng dài hạn cho thấy có sự khác biệt đáng kể nào về độ an toàn trên đường tiêu hóa giữa phối hợp chất ức chế chọn lọc COX-2 và aspirin so với một thuốc NSAIDs và aspirin. 

Tác động trên hệ tim mạch: Những thử nghiệm lâm sàng cho thấy những chất ức chế chọn lọc COX-2 có thể liên quan đến nguy cơ huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim và đột quỵ) so với placebo và một vài NSAIDs khác. Vì nguy cơ trên tim mạch của etoricoxib tăng theo liều và thời gian dùng, nên sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể với liều thấp nhất có hiệu quả. Bệnh nhân được chữa trị triệu chứng và có đáp ứng với thuốc nên được tái đánh giá thường xuyên, nhất là bệnh nhân viêm xương khớp. Những bệnh nhân có nguy cơ đáng kể đối với các biến cố tim mạch (tăng huyết áp, tăng lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc) cần được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi bắt đầu điều trị với etoricoxib. Chất ức chế chọn lọc COX-2 không thể thay thế cho aspirin trong phòng ngừa bệnh tim mạch do huyết khối bởi vì chúng không có tác dụng kháng tiểu cầu. Do vậy không nên dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Tác động trên thận: Prostaglandin ở thận có vai trò bù trừ trong duy trì hoạt động của thận. Do vậy, sử dụng etoricoxib có thể làm giảm sinh prostaglandin và làm giảm lưu lượng máu đến thận, dẫn đến làm suy chức năng thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất là bệnh nhân suy thận, suy tim mất bù hoặc xơ gan. Cần quản lý chức năng thận ở đối tượng này. Đối với những thuốc được xác định là ngăn chặn tổng hợp prostaglandin, cần quan sát tác dụng giữ nước, gây phù nề và cao huyết áp của etoricoxib. Tất cả những thuốc NSAIDs có thể liên quan đến sự tái phát hoặc khởi phát cơ suy tim xung huyết, cần quan tâm đến những thông tin về liều dùng có liên quan đến etoricoxib. Cần thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử suy tim, suy tâm thất trái, cao huyết áp hay phù do mọi nguyên nhân. Nếu có những bằng chứng cho thấy tình trạng bệnh nhân xấu đi, cần tiến hành một số biện pháp bao gồm cả việc ngưng dùng etoricoxib. Etoricoxib có thể làm tăng tần suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các cơn cao huyết áp nhiều hơn là các NSAIDs khác cũng như những chất chọn lọc COX-2, đặc biệt với liều cao. Do vậy, cần kiểm soát bệnh cao huyết áp trước khi điều trị bằng etoricoxib và hơn nữa cần kiểm soát mức huyết áp trong quá trình điều trị. Cần kiểm soát huyết áp trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị với etoricoxib và định kỳ sau đó. Nêu có sự tăng huyết áp đáng kể, cần có một số thay đổi trong phác đồ điều trị.

Tác dụng trên gan: Sự gia tăng men gan ALT (alanine aminotransferase) và/hoặc AST (aspartate aminotransferase) hơn 3 lần lượng tối đa cho phép đã được ghi nhận trên hơn 1% trường hợp được điều trị bằng etoricoxib trên lâm sàng trong thời gian 1 năm với liều 30, 60, 90 mg mỗi ngày. Bất kỳ trường hợp nào có triệu chứng hay dấu hiệu của suy giảm chức năng gan hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy bất thường hoạt động của gan đều nên được quản lý chặt chẽ. Nếu những dấu hiệu này xảy ra, cần ngưng sử dụng etoricoxib. Thuốc có thể che khuất triệu chứng sốt hay các triệu chứng khác của sự viêm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của etoricoxib lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ khi dùng etoricoxib nên hạn chế lái xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai 

Tương tự những thuốc thuộc nhóm ức chế chọn lọc COX-2, etoricoxib không được chỉ định cho phụ nữ mang thai chuẩn bị sinh nở.

Chưa có dữ liệu lâm sàng về phơi nhiễm etoricoxib ở phụ nữ mang thai. Những nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có độc tính. Khả năng gây nguy cơ trên người chưa được rõ. Etoricoxib có thể gây mất trương lực tử cung hẹp động mạch thai nhi trong 3 tháng cuối thai kỳ. Chống chỉ định etoricoxib ở phụ nữ có thai. Nếu phụ nữ có thai trong quá trình đang điều trị với etoricoxib, phải ngừng sử dụng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết etoricoxib có tiết vào tuyến sữa hay không. Etoricoxib có tiết vào tuyến sữa của chuột. Phụ nữ đang dùng etoricoxib không được cho con bú.

Tương tác thuốc

Chuyển hóa của etoricoxib qua trung gian hệ enzyme CYP3A4 của cytochrome P450. Khi sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hay cảm ứng hệ enzyme này có thể dẫn đến thay đổi nồng độ huyết tương của etoricoxib. Thêm vào đó, những nghiên cứu in vitro cho thấy một vài hệ enzyme khác cũng có thể làm trung gian chuyển hóa của etoricoxib. Rifampicin, một chất cảm ứng men gan có thể làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương. Etoricoxib làm giảm nồng độ huyết tương của ethinylestradiol. Tương tác của etoricoxib với các thuốc khác như salbutamol đường uống và minoxidil cũng có thể xảy ra do những thuốc này cũng được chuyển hóa cùng hệ enzyme với etoricoxib.

NSAIDs làm tăng tác động của thuốc chống đông đường uống (azapropazone và phenylbutazone) và làm tăng nồng độ huyết tương của lithium, methotrexate và các glycoside tim. 

Nguy cơ độc tính thận có thể tăng nếu dùng chung với các thuốc ức chế men chuyển, cyclosporin, tacrolimus hay thuốc lợi tiểu. Tác động trên chức năng thận có thể làm giảm bài tiết một số thuốc khác. Cũng có thể làm tăng kali huyết khi dùng chung với thuốc ức chế men chuyển. Ngoài ra có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta và thuốc lợi tiểu. 

Chứng co giật có thể xảy ra nếu dùng chung với quinolones. 

NSAIDs có thể làm tăng tác dụng của phenytoin và thuốc trị đái tháo đường nhóm sulfonylurea. 

Tránh dùng đồng thời 2 hay nhiều NSAIDs (kể cả aspirin) vì có khả năng làm tăng nguy cơ phản ứng phụ, đặc biệt là gây xuất huyết hay loét đường tiêu hóa.

Bảo Quản

Nhiệt độ bảo quản dưới 30ºC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Etowell.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC