Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Micro
(00002902)
Đã copy nội dung

Etoricoxib 120Mg

(00002902)
Đã copy nội dung
Micro
(00002902)
Đã copy nội dung

Etoricoxib 120Mg

(00002902)
Đã copy nội dung
Thành phần: Etoricoxib
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-11226-10
Độ tuổi: Trên 16 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Etoricoxib 120 10X10 Là Gì?

Etoricoxib sản xuất tại Flamingo Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ) dùng trong các trường hợp giảm đau xương khớp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Etoricoxib

120mg

Công Dụng Của Etoricoxib 120 10X10

Chỉ định

Thuốc Etoricoxib - 120 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm đau và sưng (viêm) ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút.
  • Điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Etoricoxib thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (Non Steroid Antinflamatory Drugs: NSAIDs), có hoạt tính chống viêm, giảm đau, hạ sốt trong các mô hình động vật. Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2) mạnh và rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống trong hoặc cao hơn phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Hai đồng phân của cyclooxygenase đã được xác định la cyclooxygenase-1 (COX-1) và cyclooxygenase-2 (COX-2). COX-1 chịu trách nhiệm cho các chức năng sinh lý bình thường qua trung gian prostaglandin như bảo vệ niêm mạc dạ dày và kết tập tiểu cầu. Sự ức chế COX-1 do NSAIDs không chọn lọc có liên quan tới tổn thương dạ dày và ức chế kết tập tiểu cầu. COX-2 đã được chứng minh chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự tổng hợp các chất trung gian prostanoid gây đau, viêm và sốt. Etoricoxib ức chế chọn lọc COX-2 đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng khi làm giảm độc tính trên hệ tiêu hóa và không có tác dụng trên chức năng tiểu cầu.

Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, etoricoxib có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng với liều lên đến 150 mg mỗi ngày. Ảnh hưởng lên hoạt tính bảo vệ dạ dày của COX-1 cũng được đánh giá trong một nghiên cứu lâm sàng về tổng hợp prostaglandin thu được từ các mẫu sinh thiết dạ dày của các đối tượng dùng etoricoxib 120 mg hàng ngày hoặc naproxen 500 mg hai lần mỗi ngày hoặc giả dược. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin dạ dày so với giả dược. Những dữ liệu này tiếp tục hỗ trợ chứng minh tính chọn lọc COX-2 của etoricoxib.

Tác động đến chức năng tiểu cầu

Dùng nhiều liều etoricoxib lên đến 150 mg hàng ngày trong 9 ngày không thấy có ảnh hưởng đến thời gian chảy máu so với giả dược. Tương tự như vậy, thời gian chảy máu không bị thay đổi trong một nghiên cứu dùng liều duy nhất etoricoxib 250 mg hoặc 500 mg. Trong thử nghiệm với tế bào ex vivo (sống ngoài cơ thể) không thấy có sự ức chế acid arachidonic hoặc collagen gây ra kết tập tiểu cầu ở trạng thái nồng độ ổn định với liều etoricoxib lên đến 150 mg. Những phát hiện này phù hợp với tính chọn lọc COX-2 của etoricoxib.

Dược động học

Hấp thu

Etoricoxib đường uống được hấp thu tốt. Khả dụng sinh học trung bình đường uống khoảng 100%. Với liều 120 mg etoricoxib một lần mỗi ngày cho đến khi đạt trạng thái nồng độ ổn định, nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax trung bình = 3,6 pg/ml)

Được ghi nhận sau khoảng 1 giờ (Tmax) khi dùng thuốc cho người lớn uống lúc bụng đói. Các nồng độ AUC0-24 giờ trung bình đạt 37,8 microgam*giờ/ml.

Dược động học của etoricoxib có tính tuyến tính trên phạm vi liều dùng lâm sàng. Trong các nghiên cứu thiết kế đặc biệt để đo sự bắt đầu có tác động cua etoricoxib, sự khởi đầu của tác động xảy ra sớm nhất khoảng 24 phút sau khi dùng thuốc. Một bữa ăn bình thường không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến mức độ hay tốc độ hấp thu của một liều etoricoxib 120 mg. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được sử dụng mà không cần quan tâm đến bữa ăn. Dược động học của etoricoxib ở 12 người khỏe mạnh đều như nhau (so sánh AUC, Cmax trong khoảng 20%) khi dùng thuốc một mình, khi dùng chung với một thuốc kháng acid magnesi/nhôm hydroxyd hoặc một thuốc kháng acid carbonat calci (khả năng trung hòa acid khoảng 50 mEgq).

Phân bố

Khoảng 92% etoricoxib gắn kết với protein huyết tương người trong khoảng nồng độ 0,05 - 5 mg/I. Thể tích phân phối ở trạng thái bền đạt khoảng 120 lít ở người. Etoricoxib qua hàng rào nhau thai ở chuột cống và thỏ và qua được hàng rào máu não ở chuột cống.

Chuyển hóa

Etoricoxib được chuyển hóa mạnh với < 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng gốc không thay đổi. Con đường chính của sự chuyển hóa để tạo thành các dẫn xuất 6'- hydroxymethyl được diễn ra với sự xúc tác của các enzyme cytochrome P450 (CYP). Năm chất chuyển hóa đã được xác định ở người. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất acid 6'- carboxylic của etoricoxib được hình thành thông qua quá trình oxy.hóa dẫn xuất 6'-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa này hoặc được chứng minh là không có hoạt tính có thể đo lường hoặc chỉ có hoạt tính ức chế yếu COX2. Các chất chuyển hóa không thấy có hoạt tính ức chế COX-1.

Thải trừ

Sau khi nhận liều tiêm tĩnh mạch duy nhất 25 mg etoricoxib có đánh dấu phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, có khoảng 70% phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu và 20% trong phân, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa. Có ít hơn 2% etoricoxib được thu hồi dưới dạng không thay đổi. Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu thông qua quá trình chuyển hóa và bài tiết qua thận. Nồng độ ở trạng thái ổn định của etoricoxib đạt được trong vòng 7 ngày sau khi dùng liều 120mg một lần mỗi ngày, với tỷ lệ tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Độ thanh thải huyết tương ước tính khoảng 50 ml/phút.

Liều Dùng Của Etoricoxib 120 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương khớp:

Người lớn dùng 60 mg một lần mỗi ngày.

Người bị suy gan nhẹ/trung bình dùng 60 mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:

Người lớn dùng 90 mg một lần mỗi ngày.

Người bị suy gan nhẹ/trung bình dùng 60 mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh gút cấp tính:

Người lớn dùng 120 mg một lần mỗi ngày. Thời gian dùng tối đa là 8 ngày.

Người bị suy gan nhẹ/trung bình dùng 60 mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn bị suy gan nặng.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều như suy hô hấp hãy gọi trung tâm cấp cứu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên uống một liều dùng, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Etoricoxib 120 10X10

    Khi sử dụng thuốc Etoricoxib, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Khó thở, đau ngực.

    • Mắt cá chân sưng, hoặc trở nên tồi tệ.

    • Vàng da và mắt (bệnh vàng da) – đây là những dấu hiệu của bệnh gan.

    • Đau dạ dày nghiêm trọng hoặc liên tục hoặc phân màu đen.

    • Mắt phản ứng dị ứng bao gồm các vấn đề về da như viêm loét hoặc phồng rộp, hoặc sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng có thể gây khó thở.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Etoricoxib 120 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Etoricoxib chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng (quá mẫn) với etoricoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này.

  • Có tiền sử bệnh hen, mày đay hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.

  • Suy tim sung huyết (The New York Heart Association: NYHA I-IV).

  • Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp liên tục trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.

  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã xác lập, bệnh lý động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não (bao gồm cả những bệnh nhân gần đây đã trải qua phẫu thuật ghép/bắc cầu động mạch vành hoặc nong mạch vành).

  • Sử dụng cho bệnh nhân trong giai đoạn cận kề phẫu thuật tim hoặc hệ đại tuần hoàn.

  • Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/L hoặc chỉ số Child-Pugh > 10). 

  • Loét dạ dày đang tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa.

  • Hệ số thanh thải creatinin ước tính < 30 mL/phut.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân bị dị ứng với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm cả aspirin và các thuốc ức chế COX-2.

Bệnh nhân đang hoặc có thể mang thai hoặc đang cho con bú.

Bệnh nhân dưới 16 tuổi.

Bệnh nhân có bệnh viêm đường ruột, chẳng hạn như bệnh crohn, viêm loét đại tràng hoặc tá tràng.

Bệnh nhân được chẩn đoán có vấn đề về tim bao gồm suy tim (trung bình hoặc nặng), đau thắt ngực (đau ngực) hoặc nếu bạn đã có một cơn đau tim, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên (tuần hoàn kém ở chân hoặc bàn chân do động mạch bị thu hẹp hoặc bị chặn ) hoặc đột quỵ (bao gồm cơn đột quỵ nhỏ hoặc cơn thiếu máu thoáng qua).

Etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ và đây là lý do tại sao thuốc không nên được sử dụng ở những người đã có vấn đề về tim hoặc đột quỵ.

Bệnh nhân có huyết áp cao mà không được kiểm soát bằng các biện pháp điều trị (kiểm tra với bác sĩ hoặc y tá nếu bạn không chắc chắn huyết áp của mình có đang được kiểm soát thích hợp).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận.

Thời kỳ mang thai 

Tương tự như các loại thuốc khác được biết đến do ức chế tổng hợp prostaglandin, nên tránh sử dụng etoricoxib ở cuối thai kỳ vì có thể gây ra việc đóng sớm ống động mạch. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng phù hợp ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong hai quý đầu tiên của thai kỳ nếu lợi ích tiềm năng cao hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi .

Thời kỳ cho con bú

Etoricoxib được bài tiết vào sữa chuột cống mẹ đang cho con bú. Người ta chưa biết liệu thuốc có được bài tiết vào sữa người mẹ hay không. Vì có nhiều loại thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì những tác dụng phụ có thể có của thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trên trẻ bú mẹ, nên tùy theo mức quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc loãng máu (chống đông) chẳng hạn như warfarin.

Rifampicin (kháng sinh).

Methotrexate (một loại thuốc dùng để ức chế hệ thống miễn dịch, và thường được sử dụng trong bệnh viêm khớp dạng thấp).

Thuốc giúp kiểm soát huyết áp và suy tim gọi là thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin, ví dụ enalapril và ramipril, losartan và valsartan.

Lithium (một loại thuốc dùng để điều trị một số bệnh trầm cảm).

Thuốc lợi tiểu (thuốc nước).

Ciclosporin hoặc tacrolimus (thuốc chống thải ghép, dùng để ức chế hệ thống miễn dịch).

Digoxin (một loại thuốc cho suy tim và loạn nhịp tim).

Minoxidil (một loại thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp).

Salbutamol dạng viên nén hoặc dạng dung dịch uống (một loại thuốc cho bệnh hen suyễn).

Thuốc tránh thai.

Liệu pháp thay thế.

Aspirin – Thuốc này làm tăng nguy cơ loét dạ dày nếu bạn dùng thuốc etoricoxib với aspirin. Tuy vậy, bạn có thể dùng thuốc này với liều thấp asprin. Nếu bạn đang dùng asprin liều thấp để ngăn chặn cơn đau tim hoặc đột quỵ, bạn không nên ngưng dùng asprin mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Không nên dùng liều cao asprin hoặc các thuốc chống viêm khác trong khi dùng thuốc etoricoxib.

Bảo Quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Etoricoxib 120 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC