Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Shinpoong Deawoo
(00002896)
Đã copy nội dung

Etodoc 200Mg

(00002896)
Đã copy nội dung
Shinpoong Deawoo
(00002896)
Đã copy nội dung

Etodoc 200Mg

(00002896)
Đã copy nội dung
Thành phần: Etodolac
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15884-12
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Shinpoong
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Etodoc 200Mg Là Gì?

Etodoc 200 mg được sản xuất bởi công ty Daewoo Pharm. Co., Ltd., thành phần chính là etodolac, được chỉ định để điều trị triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp cấp hoặc mạn tính; kiểm soát cơn đau cấp.

Thành Phần Của Etodoc 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Etodolac

Công Dụng Của Etodoc 200Mg

Chỉ định

Thuốc Etodoc 200 Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp cấp hoặc mạn tính

Kiểm soát cơn đau cấp.

Dược lực học

Etodolac là một thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt.

Cơ chế tác dụng của etodolac là do ức chế tổng hợp prostaglandin bằng cách ức chế enzym cyclo-oxygenase.

Dược động học

Etodolac được hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi uống 200 mg hoặc 300 mg etodolac, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 2 giờ lần lượt là 10-18 pg/mL và 36 ug/mL. Nồng độ etodolac trong huyết tương khi dùng nhiều liều trong khoảng liều điều trị chỉ hơi cao hơn khi dùng liều duy nhất. Etodolac có thể được dùng chung với thức ăn hoặc các thuốc kháng acid, do mức độ hấp thu của etodolac không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hoặc thuốc kháng acid. Hơn 99% etodolac gắn với protein huyết tương.

Ở các bệnh nhân viêm khớp, etodolac dễ dàng thấm vào bao hoạt dịch sau khi uống. Do nồng độ protein toàn phần và albumin trong bao hoạt dịch thấp hơn so với trong huyết tương, diện tích dưới đường cong của etodolac tự do trong bao hoạt dịch (0-24 giờ) là 72% cao hơn so với trong huyết tương. Sau giai đoạn phân phối, nồng độ etodolac toàn phần và tự do trong bao hoạt dịch luôn cao hơn trong huyết tương, tỷ lệ trung bình hoạt dịch:huyết tương là 1,18 và 3.25, tương ứng với khoảng 8 và 32 giờ sau khi dùng 1 liều.

Etodolac được chuyển hóa ở gan. Khoảng 72% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa bất hoạt. 16% liều dùng được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của etodolac khoảng 6-7,4 giờ.

Các nghiên cứu trên người cao tuổi cho thấy dược động học tương tự như ở người trẻ tuổi.

Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi. Do độ thanh thải của etodolac phụ thuộc vào chức năng gan, bệnh nhân bị suy gan nặng có thể làm giảm độ thanh thải. Không có sự thay đổi về dược động học ở các bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình so với người bình thường. Ở liều điều trị thông thường, etodolac làm giảm nồng độ acid uric máu 1-2 mg % sau 4 tuần sử dụng.

Liều Dùng Của Etodoc 200Mg

Cách dùng

Etodoc 200 Mg được dùng đường uống. Tốt nhất là uống trong hoặc sau khi ăn.

Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. 

Liều dùng

Giảm đau:

200-400 mg mỗi 6-8 giờ, có thể lên đến 1000 mg/ngày.

Liều dùng trên 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ.

Điều trị triệu chứng viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp cấp và mạn tính:

Liều khởi đầu: 400 mg/lần, ngày 2 lần.

Có thể dùng liều thấp hơn, khoảng 600mg/ngày, để điều trị lâu dài.

Liều dùng trên 1000 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ.

Trẻ em:

Không dùng thuốc này cho trẻ em. 

Người già:

Nhìn chung, không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu ở người già.

Người già có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng bất lợi nghiêm trọng. Nếu cần thiết phải dùng thuốc kháng viêm không steroid , nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể, Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị bằng NSAIDs.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Các triệu chứng quá liều bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, hưng phấn, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, đôi khi co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng, có thể có suy thận cấp, tổn thương gan.

Biện pháp điều trị:

Cần điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Nên dùng than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi uống phải lượng thuốc có khả năng gây ngộ độc. Ngoài ra, ở người lớn, nên rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống phải lượng thuốc có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng. 

Nên đảm bảo lượng nước tiểu được đào thải. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và gan.

Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi uống phải lượng thuốc có khả năng gây ngộ độc.

Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.

Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Etodoc 200Mg

    Khi sử dụng thuốc Entodoc 200 mg , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất:

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ. Phản ứng trên đường hô hấp bao gồm hen suyễn, hen suyễn trầm trọng hơn, co thắt phế quản hoặc khó thở. Các rối loạn da, bao gồm phát ban với các dạng khác nhau, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch và hiếm hơn là da bong tróc và nổi bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và ban đỏ đa dạng).

    • Rối loạn hệ thần kinh: Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất phương hướng, dị cảm, run, yếu, căng thăng và ngủ gật, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn, như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, ói mửa.

    • Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác (thị giác bất thường), viêm dây thần kinh thị giác.

    • Rồi loạn tai và mê đạo: ù tai, chóng mặt.

    • Các rối loạn về tim: Phù nề, tăng huyết áp, tim đập nhanh và suy tim có liên quan với điều trị bằng NSAIDs.

    • Rối loạn mạch máu: Viêm mạch.

    • Rối loạn đường tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người già. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau vùng thượng vị, viêm loét miệng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, đi tiêu phân đen, loét đường tiêu hóa, ợ nóng, chảy máu trực tràng. Làm trầm trọng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn. Ít gặp tình trạng viêm dạ dày. Rất hiếm khi bị viêm tụy.

    • Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường (bilirubin niệu), viêm gan và vàng da.

    • Rối loạn aa và mô dưới da: Phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu mô nhiễm độc. Nhạy cảm với ánh sáng.

    • Rối lọan thận và tiết niệu: Tiểu khó, tiểu lắt nhắt, độc tính thận với các dạng khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư và suy thận.

    • Rối loạn chung: Khó chịu, mệt mỏi, suy nhược, ớn lạnh, sốt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Etodoc 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Etodoc 200 Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với etodolac hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị loét / xuất huyết tiêu hóa tiến triển hoặc có tiền sử tái phát loét / xuất huyết tiêu hóa (2 hoặc nhiều đợt loét / xuất huyết trước đó).

  • Bệnh nhân đã biết trước có các phản ứng quá mẫn (ví dụ: hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay) với ibuprofen, aspirin, hoặc các NSAIDs khác.

  • Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa do điều trị bằng NSAIDs trước đó.

  • Không dùng etodolac ở những bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận nặng.

  • Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Nên tránh sử dụng đồng thời etodolac với các thuốc kháng viêm không steroid bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.

Rối loạn hô hấp: Thận trọng khi dùng etodolac cho bệnh nhân bị bệnh hoặc có tiền sử bị bệnh hen phế quản do đã có báo cáo NSAIDs gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Suy tim, suy thận và suy gan: Dùng thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tổng hợp prostaglandin tùy theo liều dùng và dẫn đến suy thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao mắc phải là người bị suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, người đang dùng thuốc lợi tiểu và người già. Nên dùng liều thấp và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng khi dùng etodolac ở những bệnh nhân giữ nước, tăng huyết áp hoặc suy tim.

Tiểu cầu: Mặc dù NSAIDs không có tác dụng trực tiếp trên tiểu cầu như aspirin, tất cả các thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu. Nên theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng ức chế chức năng tiểu cầu.

Người già: Nhìn chung, không cần điều chỉnh liều ở người già. Tuy nhiên, nên thận trọng khi điều trị ở người già, và liều dùng tùy theo từng đối tượng, cần theo dõi đặc biệt khi tăng liều. Tần suất tác dụng không mong muốn ở người già tăng, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng đường tiêu hóa có thể dẫn đến tử vong.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em vẫn chưa được chứng minh, do đó không dùng etodolac cho trẻ em.

Tác dụng trên tìm mạch và mạch máu não: Cần theo dõi và tư vấn thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình do đã có báo cáo về tình trạng giữ nước và phù có liên quan đến việc điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid. 

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, thiếu máu cục bộ cơ tim đã được xác định, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ được điều trị với etodolac sau khi đã xem xét cẩn thận.

Cần thận trọng xem xét trước khi bắt đầu điều trị lâu dài ở các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, tăng lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc lá).

Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa: Tình trạng xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa, có thể dẫn đến tử vong, đã được báo cáo với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng báo trước hoặc tiền sử tai biến đường tiêu hóa nghiêm trọng.

Ở những bệnh nhân có tiền sử bị loét đường tiêu hóa, đặc biệt có biến chứng xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa và ở người già, nguy cơ xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa sẽ tăng khi tăng liều dùng của NSAIDs. Những bệnh nhân này nên được bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Nên điều trị phối hợp với một thuốc bảo vệ (ví dụ misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) ở những bệnh nhân này, và những bệnh nhân có sử dụng đồng thời aspirin liều thấp, hoặc thuốc có thể làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử ngộ độc tiêu hóa, nhất là người già, nên thông báo cho bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng bất thường ở bụng (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.

Nên thận trọng với những bệnh nhân sử dụng đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu, như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc kháng tiểu cầu như aspirin.

Khi xảy ra loét hoặc xuất huyết tiêu hóa ở các bệnh nhân sử dụng etodolac, nên ngừng điều trị.

Nên thận trọng khi dùng các NSAIDs ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì những bệnh này có thể trầm trọng hơn.

Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp: Ở những bệnh nhân có bệnh Lupus ban đỏ hệ thống và bệnh rối loạn mô liên kết hỗn hợp có thể gia tăng nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn.

Da: Rất hiếm có các báo cáo về những phản ứng da nghiêm trọng mà vài phản ứng có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vây, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu mô nhiễm độc xảy ra khi dùng NSAIDs. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phải những phản ứng này sớm trong quá trình điều trị: phần lớn các trường hợp có phản ứng khởi phát trong tháng đầu điều trị. Cần ngừng dùng etodolac khi bắt đầu có biểu hiện phát ban ở da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của phản ứng quá mẫn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Etodolac có thể gây chóng mặt, ngủ gà hoặc ảnh hưởng đến thị giác. Bệnh nhân cần phải nhận thức về những tác dụng không mong muốn này của thuốc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái tàu xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì các ảnh hưởng đã biết của NSAIDs trên hệ tim mạch của thai nhi (nguy cơ đóng ống động mạch). Không nên dùng NSAIDs trong 3 tháng đầu và giữa của thai kỳ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn trên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Theo những nghiên cứu còn hạn chế, NSAIDs có thể tiết vào sữa với nồng độ rất thấp. Độ an toàn của etodolac trong thời gian cho con bú vẫn chưa được chứng minh. Có thể sử dụng etodolac nhưng nên tránh cho con bú.

Tương tác thuốc

Do etodolac gắn kết nhiều với protein, nên có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc khác có tỷ lệ gắn kết cao với protein.

Các thuốc giảm đau bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời 2 hoặc nhiều thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả aspirin) vì có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn.

Thuốc hạ huyết áp: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính thận của NSAIDs.

Các glycosid tim: NSAIDs có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

Lithium: Giảm đào thải lithium.

Methotrexat: Giảm đào thải methotrexat.

Cilosporin: Có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin.

Mifepriston: Không nên dùng NSAIDs trong khoảng 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.

Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc chống đông: NSAIDs có thé làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin. Thời gian prothrombin có thể kéo dài khi dùng đồng thời etodolac hoặc NSAIDs với warfarin, do đó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc kháng sinh nhóm quinolon: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAIDs làm tăng nguy cơ co giật gây ra do các kháng sinh nhóm quinolon. Bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAIDs và quinolon có thể làm tăng khả năng xuất hiện cơn co giật.

Các thuốc kháng tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIS): Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Tacrolimus: Có thể làm tăng độc tính trên thận khi dùng chung NSAIDs với tacrolimus.

Zidovudin: Tăng độc tính huyết học khi dùng NSAIDs chung với zidovudin.

Xét nghiệm: xét nghiệm bilirubin có thể cho kết quả dương tính giả do có chất chuyển hóa phenolin của etodolac trong nước tiểu.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô mát dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Etodoc 200 mg.

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Philacetonal 200 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC