Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Square
(00020371)
Đã copy nội dung

Esomaxcare 20Mg

(00020371)
Đã copy nội dung
Square
(00020371)
Đã copy nội dung

Esomaxcare 20Mg

(00020371)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-20145-16
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Tập Đoàn Dược Phẩm & Thương Mại Sohaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Esomaxcare 20Mg 3X10 Là Gì?

​​​​​​Viên nén bao tan trong ruột Esomeprazol 20mg/40mg có công dụng trong điều trị các chứng viêm loét dạ dày - tá tràng lành tính; Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD); Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược...

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazole

20mg

Công Dụng Của Esomaxcare 20Mg 3X10

Người lớn:

Viên nén Esomeprazol được chỉ định cho các trường hợp:

  •  Viêm loét dạ dày - tá tràng lành tính.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.
  • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori.
  • Phòng ngừa và điều hết dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID.
  • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
  • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.

Trẻ vị thành niên từ 12-18 tuổi:

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori.

Liều Dùng Của Esomaxcare 20Mg 3X10

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
  • Viên nén esomeprazol nên được uống trước bữa ăn ít nhất là 1 giờ, nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nhai hay nghiền viên thuốc.
  • Thời gian dùng thuốc ức chế bơm proton phải căn cứ vào mức độ an toàn và hiệu quả điều trị với chỉ định và liều dùng theo như hướng dẫn sử dụng.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn:

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:

  •  Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: Uống mỗi ngày 40 mg (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg) trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 - 8 tuần nữa nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn,
  • Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: Uống mỗi ngày một lần 20 mg (1 viên 20 mg), có thể kéo dài tới 6 tháng.
  • Điều trị loét dạ dày - tá tràng có Helicobacter pylori: Esomeprazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicilin và clarithromycin). Uống esomeprazol mỗi lần 20 mg (1 viên 20 mg), 2 lần/ngày trong 7 ngày, hoặc mỗi lần 40 mg (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg), 1 lần/ngày trong 10 ngày. (Amoxicilin mỗi lần 1,0 g, ngày 2 lần và darithromycin mỗi lần 500 mg, 2 lần/ngày trong 7 hay 10 ngày).
  • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid: Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: liều thông thường 20 mg (1 viên 20 mg), 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4-8 tuần.

Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: Uống 20 mg (1 viên 20 mg), 1 lần/ngày.

Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch. Uống 40 mg (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg), 1 lần/ngày trong 4 tuần sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là esomeprazol 40 mg (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg), 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng.

Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazol liều từ 80-160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ 12-18 tuổi:

  • Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Uống 40 mg (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg), 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  •  Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: Uống 20 mg, 1 lần/ngày.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Uống 20 mg (1 viên 20 mg), 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm  dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì sự kiểm soát triệu chứng với liều 20 mg, 1 lần/ ngày.
  •  Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori: Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi chuyên viên y tế.
  • Trẻ em từ 1-11 tuổi, hàm lượng và dạng bào chế viên nén bao tan trong ruột là không phù hợp, đề nghị tham khảo các dạng bào chế khác của cùng hoạt chất.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

  • Người tổn thương chức năng thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị các bệnh nhân này.
  • Người tổn thương chức năng gan: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg esomeprazol.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Ghi chú:

Với những liều 20 mg thì dạng bào chế viên nén bao trong ruột 40 mg không phù hợp để chia liều, do không bị hoặc nhai nát viên, cần dùng đúng dạng viên nén bao tan trong ruột 50 mg.

Mẫn cảm với esomeprazol, các thuốc ức chế bơm proton, các benaimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của Không phối hợp với nelfinavir, atazanavir.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều như suy hô hấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Esomaxcare 20Mg 3X10

    Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất là: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn (kể cả các nghiên cứu hậu mãi). Đặc tính về an toàn là tương tự nhau giữa các thuốc, các chỉ định, nhóm tuổi và các quần thể bệnh nhân. Không có mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn và liều lượng.

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp > 1/10; thường gặp ở 1/100 đến <1/10; ít gặp 21/1000 đến < 1/100; hiếm gặp > 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp <1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ số liệu đang có).

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

    Rối loạn hệ miễn dịch:

    Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

    Ít gặp: Phù ngoại biên.

    Hiếm gặp: Giảm natri máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu.

    Rất hiếm gặp: Giảm magiê máu (xem mục Cảnh báo”), giảm magiê máu nặng có thể liên quan tới giảm cân.

    Rối loạn tâm thần

    It gặp: Mất ngủ.

    Hiếm gặp: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.

    Rất hiếm: Nóng nảy, ảo giác.

    Rối loạn hệ thần kinh

    Thường gặp: Nhức đầu.

    Ít gặp: Choáng váng, dị cảm, ngủ gà.

    Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.

    Rối loạn mắt

    Hiếm gặp: Nhìn mờ. Rối loạn tại và mề đạo

    Ít gặp: Chóng mặt.

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

    Hiếm gặp: Co thắt phế quản.

     Rối loạn tiêu hóa

    Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.

    Ít gặp: Khô miệng.

    Hiếm gặp: Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.

    Chưa biết: Viêm đại tràng vi thể.

    Rối loạn gan mật

     It gặp: Tång men gan.

     Hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không vàng da.

    Rất hiếm: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.

    Rối loạn da và mô dưới da

    Ít gặp: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.

    Hiếm gặp: Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.

    Rất hiếm: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    It gặp: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống (xem mục“Cảnh báo").

    Hiếm gặp: Đau khớp, đau Cơ.

    Rất hiếm: Yếu CƠ.

    Rối loạn thần và tiết niệu

    Rất hiếm: Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo.

    Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

    Rất hiếm: Nữ hóa tuyến vú.

    Các rối loạn tổng quát và tại chỗ

    Hiếm: Khó ở, tăng tiết mồ hôi.

Lưu Ý Của Esomaxcare 20Mg 3X10

Chống chỉ định

Mẫn cảm với esomeprazol, các thuốc ức chế bơm proton, các benaimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không phối hợp với nelfinavir, atazanavir.

Thận trọng khi sử dụng

Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chú ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng hoặc chậm trễ chuẩn đoán.

Điều trị thời gian dài

Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.

Điều trị theo chế độ khi cần thiết:

Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sỹ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính.

Diệt trừ Helicobacter pylori:

Khi kê đơn esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid.

Nhiễm trùng tiêu hóa:

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.

Hấp thu vitamin B12

Esomeprazol, cũng như các thuốc kháng axít khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12(cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

Giảm magiê máu

Đã có các báo cáo về giảm magiê máu nặng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng của giảm magiê máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thậm và không được lưu tâm.

Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magiê máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magiê thay thế và ngừng sử dụng PPI.

Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magiê máu (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magiê máu trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.

Nguy cơ gãy xương

Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (>1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nến được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp.

Lupus ban đỏ da bán cấp (SCLE)

Các thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp rất thường xuyên của SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt ở vùng da tiếp xúc với ánh sáng, và nếu kết hợp cùng với đau khớp, bệnh nhân nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế và chăm sóc sức khỏe đặc biệt và nên xem xét dừng esomeprazol.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng esomeprazol trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu về esomeprazol trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh.

Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng esomeprazol trong khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với 100mg ritonavir, không nên sử dụng quá 20mg esomeprazol.

Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazol, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và omeprazol.

Không rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Như là một biện pháp thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, 25 độ C hoặc dưới trong bao bì kín.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC