Biopharm
(00002858)
Đã copy nội dung

Esocon 20Mg

(00002858)
Đã copy nội dung
Biopharm
(00002858)
Đã copy nội dung

Esocon 20Mg

(00002858)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazole
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 6 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Bangladesh
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-12352-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Biopharm
Nước sản xuất: Bangladesh
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Esocon 20 5X6 Là Gì?

Esocon 20 là thuốc của Công ty Biopharma Laboratories LTD., có thành phần chính là esomeprazole. Esocon 20 là thuốc điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAID, điều trị dự phòng loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ, điều trị ợ nóng và các triệu chứng khác nguyên nhân bởi sự trào ngược acid dạ dày ở thực quản (bệnh GERD), làm lành tổn thương của viêm trợt thực quản; thuốc còn dùng để kết hợp với amoxicillin và clarithromycin trong điều trị bệnh nhân bị loét có nhiễm H.pylori. 

Esocon 20 được bào chế dạng viên nang cứng cỡ “2”, nắp màu tím trong suốt, thân trong suốt không màu chứa các hạt pellet hình cầu màu trắng ngà; đóng gói theo quy cách hộp 6 viên x 5 vỉ.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazole

20mg

Công Dụng Của Esocon 20 5X6

Chỉ định

Ðiều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAID.

Điều trị dự phòng loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị ợ nóng và các triệu chứng khác nguyên nhân bởi sự trào ngược acid dạ dày ở thực quản (bệnh GERD).

Điều trị, làm lành tổn thương của viêm trợt thực quản.

Điều trị loét do nhiễm H.pylori khi kết hợp với amoxicillin và clarithromycin.

Dược lực học

Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole, có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid của tế bào thành dạ dày. Cả 2 đồng phân R và S của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

Vị trí và cơ chế tác động:

Esomeprazole là một base yếu, được biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+- K+- ATPase (bơm acid) và ức chế cả dạng tiết dịch cơ bản lẫn dịch do kích thích.

Tác động lên sự tiết dịch vị:

Sau khi dùng liều esomeprazole 20 mg, 1 lần/ngày trong 5 ngày, sự bài tiết tối đa trung bình sau khi kích thích bằng pentagastrin giảm 90% khi đo ở thời điểm 6 – 7 giờ sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 5.

Sau 5 ngày dùng liều uống esomeprazole 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì độ pH trong dạ dày > 4 tối thiểu trong 8, 12 và 16 giờ tương ứng là 76%, 54%, 24% đối với esomeprazole 20 mg và 97%, 92% và 56% đối với esomeprazole 40 mg.

Người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ và thời gian tiếp xúc thông qua tham số đại diện cho nồng độ trong huyết tương là AUC.

Tác động trị liệu của sự ức chế tiết acid:

Khi dùng esomeprazole 40 mg, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và khoảng 93% được chữa lành sau 8 tuần. Với bệnh nhân nhiễm H.pylori điều trị bằng esomeprazole 20 mg, 2 lần/ngày kết hợp với kháng sinh thích hợp trong 1 tuần đã diệt trừ được Helicobacter pylori thành công ở khoảng 90% khỏi bệnh. Sau khi điều trị diệt trừ trong vòng 1 tuần, không cần dùng thêm thuốc kháng tiết acid để chữa lành vết loét và giảm triệu chứng ở bệnh nhân loét tá tràng không biến chứng.

Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế tiết acid:

Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với esomeprazole. Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi (kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên sự tiết acid dịch vị) thì lành tính và có thể phục hồi được.

Dược động học

Hấp thu: esomeprazole dễ bị hủy trong môi trường acid và được uống dưới dạng bao tan trong ruột. Trên động vật (in vivo), sự chuyển đổi sang dạng đồng phân R không đáng kể. Esomeprazole được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều đơn 40 mg và tăng lên 89% sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Đối với liều esomeprazole 20 mg, các trị số này tương ứng là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu esomeprazole mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể lên tác động của esomeprazole lên sự tiết acid dạ dày.

Phân bố: thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khỏe mạnh khoảng 0,22 L/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazole gắn kết 97% với protein huyết tương. 

Chuyển hóa: esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh. Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. 

Diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại esomeprazole. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do esomeprazole và/hoặc chất chuyển hóa sulphone ức chế men CYP2C19. Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.

Thải trừ: các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày, khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Esocon 20 5X6

Cách dùng

Uống nguyên viên với nước.

Liều dùng

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 

  • Để giảm triệu chứng: liều thông thường là 40 mg esomeprazole/ngày trong 4 tuần. 

  • Nếu triệu chứng vẫn còn, có thể kê thêm 4 tuần trị liệu nữa.

Viêm trợt thực quản:

  • Để làm lành các tổn thương: liều dùng là 20 – 40 mg, 1 lần/ngày, trong 4 – 8 tuần. 

  • Nếu chưa lành hoàn toàn sau 8 tuần, bác sĩ có thể kê thêm 4 – 8 tuần trị liệu nữa với liều duy trì để làm lành các tổn thương là 20 mg, 1 lần/ngày.

Loét tá tràng: 

  • Esomeprazole là 1 phần của trị liệu 3 thuốc để điều trị khỏi loét hoàn toàn do H.pylori:  liều 20 mg, 2 lần/ngày trong 10 ngày với amoxicillin và clarithromycin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay, chưa có thông tin nào về việc dùng quá liều có chủ đích. Dữ liệu còn giới hạn nhưng các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện phấp hỗ trợ tổng quát.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Esocon 20 5X6

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.

    • Da: phát ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ thần kinh: căng thẳng.

    • Hệ tim mạch: nhịp tim bất thường.

    • Hệ cơ xương khớp: đau cơ, chuột rút.

    • Toàn thân: suy nhược, giữ nước.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Esocon 20 5X6

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Khi có sự hiện diện của các triệu chứng như sụt cân đáng kể không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu đen và có/ hoặc nghi ngờ bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng ác tính vì việc điều trị bằng esomeprazole có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ việc chẩn đoán.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát đối với việc sử dụng esomeprazole cho phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Sự bài tiết của esomeprazole vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Vì esomeprazole có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc. Nên tính toán tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Esomeprazole ức chế sự tiết acid dạ dày, vì thế thuốc có thể ngăn cản sự hấp thu của thuốc khác mà pH dạ dày là yếu tố quan trọng đối với sinh khả dụng của thuốc đó (ví dụ như ketoconazole, muối sắt, digoxin). Esomeprazole không có tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng với phenytoin, warfarin, quinidine, clarithromycin hoặc amoxicillin, thuốc tránh thai, diazepam, phenytoin, các thuốc này không làm thay đổi đặc tính dược động học của esomeprazole khi dùng đồng thời.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Esocon 20 của Công ty Biopharma Laboratories LTD.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC