Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Phil
(00002855)
Đã copy nội dung

Esliver

(00002855)
Đã copy nội dung
Phil
(00002855)
Đã copy nội dung

Esliver

(00002855)
Đã copy nội dung
Thành phần: Choline, L-Methionin, Inositol, Lecithin, Cao gan, Tocopherol acetate, Riboflavin, Acid Ascorbic, Thiamin, Pyridoxine, Nicotinamid, L-Cysteine, Glutathione, desoxycholic acid, Thioctic acid, Pantothenate, Cyanocobalamin, L-Arginine HCL, L-Glutamin, L-aspartic, L-Ornithin, Amino acid, Sắt, Bột gan khô
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-14882-11
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Phil
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Esliver Là Gì?

Thuốc Esliver được sử dụng để điều trị hỗ trợ rối loạn chức năng gan do thuốc, do chế độ dinh dưỡng và thiểu năng gan. Esliver có chứa 24 loại vitamin thiết yếu, acid amin và các yếu tố tạo máu.

Esliver được bào chế dưới dạng viên nang mềm, hơi dài, màu đỏ. Vỏ hộp được thiết kế với 2 màu bạc và xanh dương đậm, số đăng ký VD – 14882 – 11. Quy cách đóng gói là hộp 5 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Esliver

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Choline

50mg

L-Methionin

50mg

Inositol

50mg

Lecithin

316mg

Cao gan

32,4mg

Tocopherol acetate

10 IU

Riboflavin

2,5mg

Acid Ascorbic

10mg

Thiamin

3,1mg

Pyridoxine

2,5mg

Nicotinamid

10mg

L-Cysteine

5mg

Glutathione

2,5mg

desoxycholic acid

12,5mg

Thioctic acid

2,5mg

Pantothenate

10mg

Cyanocobalamin

32,4mcg

L-Arginine HCL

2,5mg

L-Glutamin

5mg

L-aspartic

5mg

L-Ornithin

3,2mg

Amino acid

50mg

Sắt

324mcg

Bột gan khô

32.4mg

Công Dụng Của Esliver

Chỉ định

Thuốc Esliver được chỉ định:

Ðiều trị hỗ trợ trong các trường hợp: Rối loạn chức năng gan do thuốc, do chế độ dinh dưỡng và thiểu năng gan.  

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Esliver

Cách dùng

Uống cả viên thuốc với nước lọc sau khi ăn, không nhai nát viên.

Liều dùng

1 viên nang x 2 – 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Esliver

    Khi sử dụng thuốc Esliver, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Thỉnh thoảng: Khó chịu ở dạ dày, tiêu chảy, táo bón, phát ban, nóng bừng. Trong trường hợp này cần ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    • Đôi khi: Cảm giác chán ăn, nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Esliver

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Esliver chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

L - methionine:

  • Người bệnh bị nhiễm toan
  • Tổn thương gan nặng.

Nicotinamide:

Cyanocobalamin:

  • Có tiền sử dị ứng với các cobalamin
  • U ác tính
  • Người bệnh cơ địa dị ứng.

Thận trọng khi sử dụng

Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc được một tháng, phải ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc cho các đối tượng sau: Trẻ em dưới 1 tuổi, bệnh nhân đang được bác sĩ điều trị bệnh khác.

Trẻ em cần uống thuốc dưới sự giám sát của người lớn.

L - methionine:

  • Ở những người bệnh đã bị suy gan, methionine có thể làm cho tổn thương gan nặng thêm, cần thận trọng khi dùng methionine cho người bệnh bị bệnh gan nặng.

  • Ở những người bệnh đã bị suy gan/tổn thương gan, methionine có thể làm bệnh về não do gan tiến triển mạnh. Không được dùng methionine để điều trị ngộ độc paracetamol nếu đã quá 12 giờ tính từ lúc uống thuốc quá liều.

Nicotinamide:

Khi sử dụng nicotinamide với liều cao cho những trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Riboflavin:

Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế.

Thời kỳ mang thai 

Do độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định nên chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế.

Tương tác thuốc

Acid ascorbic (Vitamin C):

  • Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

  • Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

  • Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase.

Tocopherol acetate (Vitamin E): Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, làm tăng thời gian đông máu.

L - methionine: Methionine có thể làm giảm tác dụng của levodopa. Cần tránh dùng methionine liều cao ở người bệnh đang được điều trị bằng levodopa.

Nicotinamide:

  • Sử dụng nicotinamide đồng thời với chất ức chế men khử HMG – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).

  • Sử dụng nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha - adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

  • Khẩu phần ăn và/ hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamide.

  • Sử dụng nicotinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

  • Không nên dùng đồng thời nicotinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Pyridoxine HCl:

  • Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid.

  • Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

  • Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine.

Riboflavin:

  • Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

  • Probenecid sử dụng củng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Bảo Quản

Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30°C.

Năm 2004, PHIL Inter Pharma được thành lập bởi PHIL International - nhà xuất khẩu dược phẩm hàng đầu tại Hàn Quốc. 2016, EU - GMP chứng nhận dây chuyền sản xuất Softgel và hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty, thông qua sự kiểm duyệt nghiêm ngặt của MHRA. Đến năm 2019, có tổng cộng 137 sản phẩm đang được bán trên thị trường trong và ngoài nước.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Esliver.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh thiếu Riboflavin
  • Đau nửa đầu
  • Thiếu máu ác tính
  • Thiếu hụt vitamin B12
  • Nồng độ vitamin B12
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC