Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: VIDIPHA

(00002849)
Đã copy nội dung

Thuốc Erythromycin 500Mg Vidipha Điều Trị Nhiễm Khuẩn Đường Hô Hấp (10 Viên)

(00002849)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: VIDIPHA

(00002849)
Đã copy nội dung

Thuốc Erythromycin 500Mg Vidipha Điều Trị Nhiễm Khuẩn Đường Hô Hấp (10 Viên)

(00002849)
Đã copy nội dung
Danh mục: Macrolid
Thành phần chính: Erythromycin
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Viêm tai giữa, Viêm tai ngoài, Viêm niệu đạo, Lupus ban đỏ, Viêm phế quản cấp tính, Sốt thấp khớp, Lậu, Giang mai, Viêm đường hô hấp trên, Viêm phế quản mạn tính, Viêm phổi, Bạch hầu
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Vidipha
Công dụng: Erythromycin 500 mg của công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar, có thành phần chính erythromycin, đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu - sinh dục, đường tiêu hóa.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-25787-16
Độ tuổi: Trên 8 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Suy thận cấp, Suy thận mạn, Viêm túi mật, Rối loạn tâm thần, Suy gan, Điếc, Ù tai, Dị ứng thuốc, Rối loạn nhịp tim
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Erythromycin 500Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Erythromycin 500 mg của công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar, có thành phần chính erythromycin, đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu - sinh dục, đường tiêu hóa.

Thành Phần Của Thuốc Erythromycin 500Mg

Thành phần

Hàm lượng

Erythromycin

500-mg

Công Dụng Của Thuốc Erythromycin 500Mg

Chỉ định

Erythromycin 500 mg chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

  • Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu - sinh dục, đường tiêu hóa.

  • Phối hợp với neomycin đề phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.

  • Dùng thay thế các kháng sinh β-Lactam ở những bệnh nhân dị ứng penicillin.

  • Dùng thay thế penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.

Dược lực học

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolide, có phổ tác dụng rộng. Các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với erythromycin:

  • Vi khuẩn gram dương: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes,..
  • Vi khuẩn gram âm: Neisseria meningitidis, Gonorrheae, Moraxella catarrhlis, Bordetella spp., Pasteurella, Haemophilus ducreyi, Helicobacter pyloridis, Campylobacter jejuni.
  • Các vi khuẩn khác như: Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete như Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi, Mycoplasma scrofulaceum, Mycoplasma kansasii.

Dược động học

Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 - 65% tùy theo loại muối. Viên bao phim (base và stearate) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói. Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật, từ 2 - 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Erythromycin 500Mg

Cách dùng

Nên uống thuốc vào lúc đói, nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống trong khi ăn.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ.

Liều đề nghị

Người lớn: Uống 500 – 1000 mg/lần, ngày 2 - 3 lần.

Trẻ em: Uống 30 – 50 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Quá liều erythromycin thường có triệu chứng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mất thính lực (tạm thời).

Cách xử trí

Cho dùng epinephrine, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Erythromycin 500Mg

    Khi sử dụng thuốc Erythromycin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    • Thường gặp: Đau bụng, nôn, tiêu chảy, ngoại ban.

    • Ít gặp: Mày đay.

    • Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, điếc có hồi phục.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Erythromycin 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Erythromycin 500 mg chống chỉ định với trường hợp:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

  • Phối hợp với terfenadine, astemizole.

Thận trọng khi dùng thuốc

Trước khi dùng erythromycin, bạn nên lưu ý một số điều sau:

  • Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với erythromycin, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong thuốc. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để biết danh sách các thành phần.
  • Cần sử dụng rất thận trọng các dạng erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan.
  • Cần phải rất thận trọng khi dùng cho các người bệnh loạn nhịp, có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu cần thiết sử dụng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần thiết sử dụng nên hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho trẻ.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định dùng phối hợp astemizole hoặc terfenadine với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.

Cần thận trọng khi dùng erythromycin cùng với các thuốc sau đây:

  • Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.

  • Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepine và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.

  • Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho chloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của những thuốc này.

  • Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicillin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.

  • Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính.

  • Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthine như aminophylline, theophylline, caffeine, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.

  • Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này; cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.

  • Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.

  • Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.

  • Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.

  • Erythromycin làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.

  • Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamine và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này.

  • Dùng erythromycin cùng với lovastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Viêm tai giữa cấp do khuẩn Haemophilus Influenzae
  • Viêm vùng chậu cấp tính do Neisseria Gonorrhoeae
  • Nhiễm khuẩn
  • Hạ cam mềm
  • Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis
  • Viêm kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh bạch hầu
  • Bệnh Erythrasma / Nhiễm trùng da mạn tính
  • Liệt dạ dày
  • U hạt bẹn
  • Bệnh lỵ amip do Entamoeba Histolytica
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh Legionnaires
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Bệnh giang mai
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Ho gà
  • Tổn thương sẩn da
  • Mụn đầu trắng, sẩn và mụn mủ chiếm ưu thế
  • Dự phòng sốt thấp khớp
  • Tổn thương mụn mủ
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da do Streptococcus Pyogenes
  • Nhiễm trùng mắt nông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ