Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Laboratoires Chemineau

(00002846)
Đã copy nội dung

Thuốc Erylik Tuýp 30G Trị Mụn Trứng Cá

(00002846)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Laboratoires Chemineau

(00002846)
Đã copy nội dung

Thuốc Erylik Tuýp 30G Trị Mụn Trứng Cá

(00002846)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc kháng sinh tại chỗ
Thành phần chính: Erythromycin, Tretinoin
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Quy cách: Tuýp
Chỉ định: Mụn trứng cá
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Nhà sản xuất: Laboratoires Sophartex
Công dụng: Erylik của nhà sản xuất Laboratoires Chemineau (Pháp), chứa thành phần chính erythromycin, đây là gel bôi ngoài da dùng điều trị tại chỗ mụn trứng cá mức độ trung bình.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-10603-10
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nước sản xuất: France
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Erylik Tuýp 30G Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Erylik của nhà sản xuất Laboratoires Chemineau (Pháp), chứa thành phần chính erythromycin, đây là gel bôi ngoài da dùng điều trị tại chỗ mụn trứng cá mức độ trung bình.

Thành Phần Của Thuốc Erylik Tuýp 30G

Thành phần

Hàm lượng

Erythromycin

4-

Tretinoin

0.025-

Công Dụng Của Thuốc Erylik Tuýp 30G

Chỉ định

Thuốc Erylik được chỉ định dùng:

Điều trị tại chỗ mụn trứng cá mức độ trung bình.

Dược lực học

Thuốc này là một kết hợp giữa tretinoin và erythromycin.

Mặc dù việc dùng đa tác nhân trong điều trị mụn trứng cá là thông thường, sự phân loại (mụn nặng, trung bình, vừa phải đến nhẹ) được thiết lập cho việc dùng những sản phẩm đơn tác nhân. Kết hợp tretinoin và erythromycin, thuốc này có tính chất của cả hai chất:

Tretinoin có cơ chế tác động tương ứng từng điểm một với sinh bệnh học của mụn trứng cá:

  • Tretinoin chống lại và ngăn ngừa việc hình thành các mụn trứng cá. Bằng cách kích thích biểu mô nang, tăng cường việc gia tăng các tế bào hóa sừng không liên kết. Các tế bào sừng tự do này được bài xuất cùng với bã nhờn về phía bề mặt của da. Nút sừng không thể hình thành được và như thế việc hình thành các mụn mới được ngăn ngừa.

  • Tretinoin kích thích việc tống các thành phần bị bí (nhân trứng cá hở, u nang nhỏ). Ngoài sự tróc vảy trên mặt của biểu bì, tretinoin còn tác động sâu ở biểu mô thành nang, kích thích sự tăng sinh các tế bào sừng tự do. Tác dụng này kết hợp với sự giảm liên kết của nút sừng, đưa đến việc tống ra các u nang nhỏ hoặc nhân trứng cá.

  • Tretinoin làm tăng nhanh diễn tiến của các tổn thương viêm (nốt sần, mụn mủ). Được bôi vào lúc bắt đầu giai đoạn viêm, tretinoin làm tăng độ thấm của thành nang đối với các tác nhân kích thích chịu trách nhiệm về các hiện tượng viêm (mảnh sừng hóa, acid béo tự do), làm tăng nhanh diễn tiến các nốt sần, mụn mủ và việc bài xuất chúng. Vì vậy nó ngăn ngừa việc biến đổi các tổn thương này thành nốt u nang.

Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid mà lợi ích trong việc điều trị tại chỗ mụn trứng cá là tác động:

  • Tác dụng chống viêm: Làm giảm viêm bằng cách làm giảm số vi khuẩn, nồng độ các protease và các acid béo tự do có tính kích thích là nguồn gốc gây viêm.

  • Tác dụng kháng sinh, do tác động trực tiếp trên propionibacterium acnes, làm giảm số lượng vi khuẩn trong lòng của nang lông bã nhờn.

Dược động học

Mặc dù tỷ lệ thấm qua da của tretinoin và acid retinoic của các chế phẩm dùng tại chỗ thay đổi thất thường (dạng bào chế, vị trí, vùng điều trị, thời gian ...) nó còn rất ít ở liều điều trị. Acid retinoic được chuyển hóa rất nhanh (48 giờ).

Liều Dùng Của Thuốc Erylik Tuýp 30G

Cách dùng

Sau khi đã rửa và làm khô da, bôi bằng cách xoa nhẹ một lớp gel mỏng lên các vết thương, tránh bôi vào mắt, mí mắt, môi, lỗ mũi.

Rửa tay sau khi dùng thuốc.

Điều chỉnh cách dùng trong trường hợp đa trị liệu.

Liều dùng

Liều khởi đầu là bôi một lần vào buổi tối. Nhịp độ các lần bôi được điều chỉnh tùy theo các phản ứng có được.

Trường hợp xảy ra kích thích nguyên phát rõ ràng, nên giảm liều còn bôi cách ngày một lần. Nếu không có phản ứng tại chỗ nào, có thể tăng số lần bôi lên 2 lần mỗi ngày. Từ cuối tuần thứ hai cho đến kết thúc của điều trị tấn công (tuần thứ 12 đến 14), nhịp độ trung bình của các lần bôi thuốc là một lần mỗi ngày hoặc ít hơn trong trường hợp bị kích thích kéo dài.

Cần phải ghi nhận nhịp độ bôi thuốc để tránh các phản ứng kích thích khó chịu. Chỉ một ban đỏ nhẹ, một sự tróc da vừa phải, hay một cảm giác nóng bỏng nhẹ thì chấp nhận, cần phải dự trù các phản ứng quan trọng hơn ở những người có da mịn, tóc đỏ hoặc hung, và trong những trường hợp như thế, phải chọn liều thích hợp nhất.

Để có được kết quả tốt nhất, phải báo trước cho bệnh nhân các phản ứng bình thường đánh dấu bước đầu điều trị: Kích thích nguyên phát và tróc vảy tạm thời. Bệnh nhân cần được khám lại đều đặn để chỉnh liều cho thích hợp và để giảm kích thích nguyên phát đến mức thấp nhất.

Cần báo trước cho bệnh nhân về sự chậm cải thiện, về lợi ích của việc tiếp tục điều trị cho đến tháng thứ ba để đạt kết quả tối ưu và về sự cần thiết của việc điều trị duy trì để tránh bị tái phát.

Sự cải thiện được thấy rõ ở tuần thứ sáu của điều trị và đạt đến kết quả tốt nhất vào tuần thứ 12 hoặc 14.

Vào thời điểm này hoặc sớm hơn, nếu tất cả các mụn trứng cá biến mất, bệnh nhân có thể bước sang giai đoạn điều trị duy trì với 2 hoặc 3 lần bôi mỗi tuần.

Làm gì khi quá liều?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Erylik Tuýp 30G

    Khi sử dụng thuốc Erylik, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong các nghiên cứu trên người dùng thuốc này là:

    • Có thể xuất hiện kích thích da có thể hồi phục và biến mất khi gián đoạn điều trị hoặc việc bôi thuốc bị cách khoảng.
    • Cảm giác nóng rát hoặc châm chích nhẹ có thể xảy ra sau khi bôi thuốc.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Erylik Tuýp 30G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Erylik chống chỉ định trong trường hợp:

Không dùng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với losartan, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong thuốc. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để biết danh sách các thành phần.

Do hiện tượng bất dung nạp có thể có dưới dạng phù nề và eczema hóa có tính thoáng qua nên thực hiện bôi thử lặp lại trên diện tích da nhỏ khi bắt đầu điều trị.

Nếu phản ứng kiểu quá mẫn hoặc kích thích trầm trọng xuất hiện, việc điều trị cần phải ngừng tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Trường hợp vô ý bôi thuốc lên niêm mạc, mắt, miệng, lỗ mũi hoặc vết thương hở, nên rửa cẩn thận bằng nước ấm.

Do tính kích thích của điều trị, nên tránh dùng cùng lúc với các mỹ phẩm tẩy trang, làm se hoặc các tác nhân làm khô hoặc kích thích (như các sản phẩm có mùi thơm hoặc có cồn).

Nên tránh tiếp xúc với nắng hoặc chiếu đèn tử ngoại vì có thể gây kích thích thêm.

Tuy nhiên, có thể tiếp tục điều trị nếu giảm tối đa việc tiếp xúc với nắng (bảo vệ bằng cách đội nón và dùng kem chống nắng) và nhịp độ các lần bôi thuốc được điều chỉnh cho thích hợp.

Trường hợp đôi lúc tiếp xúc với nắng (một ngày ở biển chẳng hạn), không nên bôi thuốc hôm trước, ngày hôm đó và ngày hôm sau. Nếu việc tiếp xúc với nắng trước đó gây bỏng (bỏng nắng), chờ hồi phục hoàn toàn trước khi tiến hành điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai. Nếu cần thiết sử dụng nên hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Không bôi lên vú trong thời gian cho con bú. Nếu cần thiết sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để cân nhắc lợi ích nguy cơ của mẹ và em bé.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Do tính kích thích của chế phẩm này, tốt hơn là nên tránh mọi sản phẩm có thể gây kích thích tại chỗ (nhất là các thuốc có cồn).

Bảo Quản

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Viêm tai giữa cấp do khuẩn Haemophilus Influenzae
  • Viêm vùng chậu cấp tính do Neisseria Gonorrhoeae
  • Nhiễm khuẩn
  • Hạ cam mềm
  • Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis
  • Viêm kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh bạch hầu
  • Bệnh Erythrasma / Nhiễm trùng da mạn tính
  • Liệt dạ dày
  • U hạt bẹn
  • Bệnh lỵ amip do Entamoeba Histolytica
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh Legionnaires
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Bệnh giang mai
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Ho gà
  • Tổn thương sẩn da
  • Mụn đầu trắng, sẩn và mụn mủ chiếm ưu thế
  • Dự phòng sốt thấp khớp
  • Tổn thương mụn mủ
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da do Streptococcus Pyogenes
  • Nhiễm trùng mắt nông
  • Mụn trứng cá
  • FAB phân loại M3 Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Sạm da do tăng hắc tố bào lentigines
  • Nhăn da
  • Nấm da
  • Rối loạn sắc tố
  • Nám da
  • Nặng, mụn nang khó trị
  • Độ nhám của da mặt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
TP
Hoàng Thị Phúc 2 tuần trước
Mình xin tư vấn
Trả lời
TH
Nguyễn thu hường 2 tuần trước
Mình mang bầu khoảng 1tháng mà mình bị nổi mụn 1-2 nốt mình bôi ít có ảnh hưởng gì không ạ Mình cảm ơn
Trả lời
TV
Bùi Trúc Vy 1 tháng trước
Còn hàng ở Phan thiết ko ah
Trả lời
NL
Ngọc Lan 2 tháng trước
Còn hàng ở Long Châu khu vực Long Hải không
Trả lời
NH
Ng Hồng 2 tháng trước
Cho mình hỏi tuýp này còn hàng trong HCM không ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ