Ery 250Mg

Danh mục: Kháng sinh
Tên biệt dược: Ery 250Mg
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

Viêm họng, viêm xoang cấp, viêm phế quản cấp bội nhiễm, đợt kích phát viêm phế quản mãn, bệnh lý phổi cộng đồng ở một số đối tượng, viêm phổi không điển hình, nhiễm trùng da lành tính, nhiễm trùng răng miệng, nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu. Hóa dự phòng đợt tái phát thấp khớp cấp.

Thành phần

  • Dược chất chính: Erythromycin
  • Loại thuốc: Kháng sinh nhóm macrolid
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 24 gói, 250mg

Công dụng

Viêm họng, viêm xoang cấp, viêm phế quản cấp bội nhiễm, đợt kích phát viêm phế quản mãn, bệnh lý phổi cộng đồng ở một số đối tượng, viêm phổi không điển hình, nhiễm trùng da lành tính, nhiễm trùng răng miệng, nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu. Hóa dự phòng đợt tái phát thấp khớp cấp.

Liều dùng

Cách dùng

Tốt nhất dùng trước khi ăn, hòa tan với nửa ly nước

Liều dùng

Trẻ em 30-50 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Erythromycin, muối và ester của thuốc thường dung nạp tốt và hiếm có các phản ứng không mong muốn nặng. Khoảng 5 - 15% người bệnh dùng erythromycin có tác dụng không mong muốn. Phổ biến nhất là các vấn đề tiêu hóa, đặc biệt với liều cao và sự kích ứng tại chỗ, có thể tránh được bằng cách truyền chậm (tối đa 5 ml/phút). Có nhận xét là các dung dịch tiêm có chứa cồn benzylic làm chất bảo quản gây độc cho hệ thần kinh, nên không được dùng cho trẻ nhỏ.

  • Thường gặp: Tiêu hóa: Ðau bụng, nôn mửa, ỉa chảy; Da: Ngoại ban; Khác: Viêm tĩnh mạch và đau ở chỗ tiêm.

  • Ít gặp: Da: Mày đay.

  • Hiếm gặp: Toàn thân: Phản ứng phản vệ; Tuần hoàn: Loạn nhịp tim; Gan: Transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan; Tai: Ðiếc, có hồi phục.

Một số tác dụng không mong muốn có thể hồi phục, cách xử trí là ngừng thuốc.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Cần sử dụng rất thận trọng các dạng erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan, nhất là phải tránh dạng erythromycin estolat. Dùng nhiều lần estolat hay dùng quá 10 ngày làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan. Cũng cần phải rất thận trọng khi dùng với các người bệnh loạn nhịp và có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.

Erythromycin gây kích ứng, nên khi tiêm phải pha loãng thích hợp và phải truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 60 phút để hạn chế viêm tĩnh mạch huyết khối.

Thời kỳ mang thai: Erythromycin đi qua nhau thai. Erythromycin estolat làm tăng nguy cơ độc với gan có hồi phục ở khoảng 10% số người mang thai. Vì vậy không được dùng dạng thuốc này trong thai kỳ. Vấn đề đối với các dạng erythromycin khác không có thông báo.

Thời kỳ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể tương tác với thuốc nào?

Cần thận trọng khi dùng thuốc erythromycin cùng với các thuốc sau đây:

  • Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.

  • Chống chỉ định dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.

  • Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.

  • Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của những thuốc này.

  • Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicilin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.

  • Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính.

  • Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.

  • Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.

  • Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.

  • Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.

  • Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.

  • Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.

  • Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này.

  • Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30o

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status