Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Korea Prime Pharma
(00002836)
Đã copy nội dung

Erimcan

(00002836)
Đã copy nội dung
Korea Prime Pharma
(00002836)
Đã copy nội dung

Erimcan

(00002836)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium lactate, Calcium gluconate, Calcium Carbonate, Ergocalciferol
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VN-16934-13
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Imc
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Erimcan 10X10 Là Gì?

Thuốc Erimcan được sản xuất bởi công ty Korea Prime Pharm. Co., Ltd., thành phần chính là vitamin D2 và các muối calci, được chỉ định trong các trường hợp thiếu calcium, bổ sung calcium.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium lactate

271,8mg

Calcium gluconate

240mg

Calcium Carbonate

240mg

Ergocalciferol

100IU

Công Dụng Của Erimcan 10X10

Chỉ định

Thuốc Erimcan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thiếu calcium, bổ sung calcium.

Dược lực học

Canxi là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thể. Phần lớn nằm trong xương. Dùng đủ lượng canxi là điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở trẻ em và tuổi dậy thì cũng như trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Các muối canxi đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng tế bào đối với sodium và potassium, tính toàn vẹncủa niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calcium tăng làm giảm tính thấm vàngược lại.

Ergocalciferol là vitamin D2. Ergocalciferol có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm vitaminD, nó điều hòa sự chuyển hóa phospho-canxi và quá trình hóa xương, và điều hòa sự hấp thu của phospho và các amino acid ở ống thận.

Dược động học

Calcium được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở người lớn khỏe mạnh, lượng hấp thu được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Hệ xương chứa 90% lượng canxi trong cơ thể.

Trong huyết tương, 40% lượng canxi ở dưới dạng kết hợp với protein, 10% phân tán và tạo phức với các anion như citrat và phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng ion canxi. Canxi được bài tiết qua hệ tiêu hóa như qua nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân. Canxi cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi. Canxi được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc bài tiết sodium. Canxi được tái hấp thu tại ống lượn gần dưới ảnh hưởng của PTH và tại ống lượn xa dưới ảnh hưởng của sinh tố D.

Ergocalciferol hấp thu tốt từ đường tiêu hoá sau đó được chuyển hóa trong gan thành calcifediol (25-hydroxycholecalciferol) rồi được hydroxy hoá trong thận thanh calcitriol (1,25-dihydroxycholecalciferol). Bài tiết chủ yếu qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Erimcan 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường: 2 viên trước khi đi ngủ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều với canxi bao gồm chán ăn, buồn nôn, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, khát nhiều, chóng mặt và tăng urê máu; canxi có thể được lắng đọng trong nhiều mô bao gồm cả thận và động mạch và mức cholesterol trong huyết tương có thể trở nên cao hơn. Rối loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.

Cần giảm lượng canxi đến mức tối thiểu và điều chỉnh tình trạng mất nước và mất cân bằng điện giải ngay lập tức. Tăng canxi huyết nặng nên được điều trị bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%; có thể cho thuốc lợi tiểu quai để tăng thải canxi qua nước tiểu. Nếu điều này không thành công, có thể sử dụng calcitonin bằng cách tiêm hoặc thay thế, có thể sử dụng biphosphonat, plicamycin hoặc corticosteroid. Không được truyền phosphat do nguy cơ calci hóa di căn. Trong trường hợp nghiêm trọng, một lượng đáng kể canxi có thể được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.

Bệnh nhân có các triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Erimcan 10X10

    Khi sử dụng thuốc Erimcan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không xác định tần suất, ADR

    • Tim mạch: Loạn nhịp, nhịp tim chậm.

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, táo bón.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Erimcan 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Erimcan chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Tăng canxi huyết, bằng chứng nhiễm độc vitamin D, tăng vitamin D, giảm chức năng thận, vôi hóa di căn.

Thận trọng khi sử dụng

Cần theo dõi cẩn thận nồng độ canxi trong máu và sự bài tiết canxi qua nước tiểu, đặc biệt khi đã sử dụng liệu pháp canxi liều cao, đặc biệt là ở trẻ em.

Nên tạm ngừng điều trị nếu nồng độ canxi trong máu vượt quá 2,625 - 2,75 mmol/lít (105 - 110mg/lít) hoặc nếu bài tiết canxi qua nước tiểu vượt quá 5 mg/kg.

Nên sử dụng muối canxi cẩn thận cho trẻ bị hạ kali máu, vì khi nồng độ canxi huyết thanh tăng có thể làm giảm thêm nồng độ kali huyết thanh.

Cần thận trọng khi dùng muối canxi cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, bệnh tim hoặc bệnh sarcoid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ergocalciferol có thể gây buồn ngủ và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu về việc sử dụng ergocalciferol ở phụ nữ có thai còn hạn chế, không nên dùng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Khả năng tăng canxi huyết tăng lên ở phụ nữ mang thai mà canxi và vitamin D được sử dụng đồng thời. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy canxi không làm tăng nguy cơ gây quái thai cho thai nhi nếu sử dụng với liều lượng khuyến cáo. Mặc dù canxi bổ sung có thể được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng nồng độ này khó có thể đủ để tạo ra bất kỳ tác dụng phụ nào đối với trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù canxi bổ sung có thể được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng nồng độ này khó có thể đủ để tạo ra bất kỳ tác dụng phụ nào đối với trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Canxi làm tăng tác dụng của digitalis trên tim và có thể dẫn đến tình trạng say digitalis.

Các muối canxi làm giảm hấp thu các tetracyclin.

Nhu cầu vitamin D có thể tăng lên ở những bệnh nhân dùng thuốc chống co giật (ví dụ như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin và primidone).

Thuốc lợi tiểu thiazide: Bệnh nhân suy tuyến cận giáp điều trị Ergocalciferol có thể bị tăng canxi huyết do tăng Ergocalciferol (mặc dù Ergocalciferol không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy tuyến cận giáp).

Bảo Quản

Bảo quản không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

https://www.medicines.org.uk/emc/product/9133/smpc#CLINICAL_PRECAUTIONS

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5733/smpc#CLINICAL_PRECAUTIONS

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5943/smpc#CLINICAL_PRECAUTIONS

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ