Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

CPC1
(00020369)
Đã copy nội dung

Enzicoba

(00020369)
Đã copy nội dung
CPC1
(00020369)
Đã copy nội dung

Enzicoba

(00020369)
Đã copy nội dung
Thành phần: Crom, Selen
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 15 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: QLSP-938-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cpc1 Hà Nội
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Enzicoba 4X15 Là Gì?

Enzicoba của Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội, thành phần chính gồm selen (trong nấm men), crom (trong nấm men) và acid ascorbic.

Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa quá trình lão hóa; tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể; cải thiện, nâng đỡ chức năng gan trong các bệnh gan cấp tính, mạn tính, tổn thương gan do rượu bia, thuốc hoặc hóa chất; phòng chống và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư; phòng chống các bệnh về tim mạch; chống khô da, chống sạm da, giảm độ nhạy cảm của da khi chiếu tia phóng xạ cũng như khi tiếp xúc tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời; phòng ngừa đục nhân mắt, mờ mắt, căng nhức mỏi mắt, phòng ngừa các bệnh lão về mắt; hạn chế biến chứng võng mạc ở bệnh nhân tiểu đường; bổ sung vitamin C và các nguyên tố vi lượng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Crom

Selen

50mcg

Công Dụng Của Enzicoba 4X15

Chỉ định

Thuốc Enzicoba được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ngăn ngừa quá trình lão hóa.

  • Tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

  • Cải thiện, nâng đỡ chức năng gan trong các bệnh gan cấp tính, mạn tính, tổn thương gan do rượu bia, thuốc hoặc hóa chất.

  • Phòng chống và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư.

  • Phòng chống các bệnh về tim mạch như xơ vữa động mạch, thiểu năng chuyển hóa ở người cao tuổi.

  • Chống khô da, chống sạm da.

  • Giảm độ nhạy cảm của da khi chiếu tia phóng xạ cũng như khi tiếp xúc tia tử ngoại của ánh sáng mặt trời.

  • Phòng ngừa đục nhân mắt, mờ mắt, căng nhức mỏi mắt.

  • Phòng ngừa các bệnh lão về mắt như Thoái hóa hoàng điểm, đục thủy tinh thể, viêm đau dây thần kinh hốc mắt.

  • Hạn chế biến chứng võng mạc ở bệnh nhân tiểu đường.

  • Bổ sung Vitamin C và các nguyên tố vi lượng.

Dược lực học

Selen

Là nguyên tố vi lượng rất quan trọng, không thể thiếu cho hệ thống bảo vệ cơ thể chống gốc tự do và các dạng oxy hoạt động. Selen nằm trong cấu trúc của enzym glutathion peroxydase có mặt trong mọi tế bào để cùng các enzym SOD (superoxide dismutases) loại bỏ gốc tự dop, phá bỏ H2O2 (hydrogen peroxyd), bảo vệ màng tế bào và DNA. Vì vậy, selen có thể ngăn ngừa nhiều dạng ung thư bảo vệ hệ tim, duy trì chức năng hoạt động tích cực của hệ miễn dịch, chống lão hóa, giải độc nhiều hóa chất. Người trưởng thành cần được cung cấp hàng ngày 50 - 100 mcg selen, tốt nhất dưới dạng hữu cơ trong nấm men bia giàu selen (sản xuất bằng cách lên men Saccharomyces cerevisiae). 

Crom

Cần cho sự chuyển hóa glucid, lipid, gia tăng hàm lượng cholesterol (HDL), kích thích hoạt động nhiều quá trình của tế bào đặc biệt là quá trình dung nạp glucose bằng cách tăng cường yếu tố thụ cảm với insulin trên màng tế bào. Theo đó, crom là yếu tố vi lượng cần thiết cho phòng chống các bệnh: Xơ vữa động mạch, cao huyết áp, đái tháo đường phụ thuộc insulin, béo phì, thiểu năng chuyển hóa ở người cao tuổi. Tương tự như selen, cơ thể người trưởng thành cần được cung cấp hàng ngày 50 - 100 mcg Crom (III) dưới dạng hữu cơ chứa trong nấm men bia giàu crom (sản xuất bằng cách lên men Saccharomyces cerevisiae). 

Vitamin C

Là chất chống gốc tự do, chống oxy hóa điển hình ở ngoại bào vì tan được trong môi trường nước.

Vitamin C loại bỏ được các gốc tự do superoxyd, gốc hydroxyl, dập tắt phản ứng dây chuyền của gốc tự do.

Vitamin C tham gia vào sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể, tham gia vào các phản ứng oxy hóa - khử. Chấ này còn tham gia vào chuyển hóa phenylamin, pyroxin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp protein, lipid, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong sự giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và hô hấp tế bào.

Ngoài ra, vitamin C giúp tăng cường khả năng sinh học của selen trong enzym glutathion peroxydase. Theo đó, vitamin C giúp cơ thể phòng chống có hiệu quả nhiều bệnh nghiêm trọng như: Ung thư, tim mạch, suy giảm miễn dịch, dị ứng, lão hóa, nhiễm độc... đồng thời giúp duy trì khả năng sử dụng của selen và crom. 

Sự phối hợp 3 thành phần: Selen, crom, vitamin C tạo thành một công thức có tác dụng phòng và hạn chế sự phát triển các gốc tự do, chống oxy hóa, nguyên nhân của tình trạng lão hóa thường đi kèm theo các bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch.

Dược động học

Hấp thu

Vitamin C, selen và crom được hấp thu dễ dàng sau khi uống; hấp thu thuốc ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột. Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Selen tập trung trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 9,2 giờ. Crom kết hợp với siderophilin trong phần beta globulin.

Thải trừ

Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Selen thải trừ 55% trong nước tiểu và 45% trong phân. Crom thải trừ chủ yếu qua thận và được bài tiết trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Enzicoba 4X15

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống, nên uống sau khi ăn.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên x 2 - 3 lần/ngày.

Trẻ em: 1 viên x 1 - 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có ghi nhận về trường hợp quá liều. Không nên dùng quá liều chỉ định.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Enzicoba 4X15

    Khi sử dụng thuốc Enzicoba, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không xác định tần suất

    • Thần kinh: Đau đầu.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Khác: Thuốc có thể làm cho bệnh Crohn tiến triển xấu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ngưng dùng thuốc các triệu chứng sẽ hết. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Lưu Ý Của Enzicoba 4X15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Enzicoba chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thuốc thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng tới người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng cho phụ nữ có thai. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế MAO có thể làm giảm hấp thu Enzicoba.

Acid ascorbic có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của propranolol. Do vậy có thể phải hiệu chỉnh liều của propranolol khi dùng đồng thời hại thuốc này. Các thuốc chống nấm có thể làm giảm khả năng hấp thu selen, crom (trong nấm men). 

Các thuốc làm giảm acid dạ dày (antacid) có thể làm giảm khả năng hấp thu của dạ dày đối với selen. 

Khi dùng các corticosteroid có thể làm giảm nồng độ selen trong huyết thanh.

Bảo Quản

Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Enzicoba.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC