Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Nadyphar
(00002810)
Đã copy nội dung

Enteric 3G Nadyphar Hộp 30 Gói

(00002810)
Đã copy nội dung
Nadyphar
(00002810)
Đã copy nội dung

Enteric 3G Nadyphar Hộp 30 Gói

(00002810)
Đã copy nội dung
Thành phần: Kaolin, Nhôm hydroxyd, Hỗn hợp Calci lactat và vi khuẩn lactic
Quy cách: Hộp 30 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-16489-12
Nhà sản xuất: Nadyphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Enteric 3G Nadyphar Là Gì?

Thuốc Enteric của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar, là thuốc nhóm thuốc đường tiêu hóa có thành phần hỗn hợp calci lactat và vi khuẩn lactic, nhôm hydroxyd, kaolin.

Enteric là thuốc đường tiêu hóa, thường được dùng để điều trị viêm ruột cấp tính, mạn tính, các biến chứng tại ruột do dùng nhiều thuốc kháng sinh (ói mửa, tiêu chảy…).

Thuốc Enteric được bào chế dưới dạng thuốc bột. Hộp 30 gói x 3 gam.

Thành Phần Của Enteric 3G Nadyphar

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Kaolin

150mg

Nhôm hydroxyd

300mg

Hỗn hợp Calci lactat và vi khuẩn lactic

900mg

Công Dụng Của Enteric 3G Nadyphar

Chỉ định

Thuốc Enteric được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị viêm ruột cấp tính và mãn tính.
  • Các biến chứng ở ruột do dùng thuốc kháng sinh (tiêu chảy, ói mữa, viêm lưỡi, viêm miệng...).

Dược lực học

Hỗn hợp Calci lactat và vi khuẩn lactic:

Gồm các chủng vi khuẩn được chọn lọc thích hợp với đường tiêu hóa con người: Lactobacillus Acidophilus, Lactobacillus Bulgaricus, Lactobacillus Casei… lên men trong môi trường lactose và glucose sinh ra acid lactic tạo nên một môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh kể cả các vi khuẩn gây thối rửa.

Calci lactat là một dạng muối calci dùng được đường uống giúp phòng vào điều trị tình trạng thiếu calci trong máu.

Tình trạng này xảy ra có thể do chế độ ăn uống không hợp lí hoặc mắc một số bệnh lí như suy giảm chức năng tuyến cận giáp, thiếu acid clorhydric dịch vị dạ dày, tiêu chảy mạn tính, thiếu vitamin D, bệnh viêm ruột loét miệng (bệnh sprue),.. thậm chí là ở một số nhóm đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, phụ nữ ở thời kì tiền mãn kinh hay người ăn chay thời gian dài.

Nhôm hydroxyd:

Nhôm hydroxyd dùng trong y học là một loại thuốc kim loại kháng acid (antacid). Nó phản ứng với acid HCl dư ở dịch dạ dày làm giảm độ acid dịch vị dẫn đến giảm tình trạng loét dạ dày – tá tràng, ợ chua, ợ nóng hay tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản.

Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày, giảm tình trạng loét dạ dày – tá tràng, ợ chua, ợ nóng hay tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Nhôm hydroxyd cũng có khả năng gắn vào nhóm phosphate có trong thức ăn làm ngăn cản sự hấp thu phosphate ở dạ dày và ruột giúp hỗ trợ điều trị tình trạng tăng phosphate huyết do suy thận

Kaolin (cao lanh):

Kaolin là chất có khả năng hấp phụ, khi sử dụng đường uống kaolin hấp phụ các chất độc và các chất khác từ đường tiêu hóa và làm tăng lượng phân thải ra, nên thường được sử dụng trong điều trị triệu chứng rối loạn dạ dày – ruột, tiêu chảy ở mức độ từ nhẹ đến nặng, tình trạng kiết lị và bệnh tả.

Ngoài ra kaolin còn kết hợp với pectin để giảm đau và sưng trong miệng do xạ trị.

Dược động học

Hấp thu: 

Hỗ hợp calci lactat và vi khuẩn lactic: Tác động trên dạ dày – ruột bảo đảm trạng thái cân bằng vi khuẩn chí, ngăn ngừa sự phát triển những vi khuẩn có hại cho đường tiêu hóa. Calci lactat hòa tan được hấp thu từ ruột non.

Nhôm hydroxyd: Tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrochloric dạ dày tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu.

Kaolin: Không hấp thu qua ruột.

Phân bố và chuyển hóa:

Không có thông tin.

Thải trừ: 

Phần muối Al3+, Ca2+, Kaolin không tan được thải trừ qua thận.

Phần muối Al3+, Ca2+ hòa tan, hấp thu được thải trừ phần lớn qua thận.

Liều Dùng Của Enteric 3G Nadyphar

Cách dùng

Thuốc dùng để uống. Dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian quy định. Không tự ý tăng hay giảm liều hoặc ngưng thuốc giữa chừng nếu như chưa được sự cho phép của chuyên gia. 

Mở gói Enteric Nadyphar rồi hòa tan dạng bột sản phẩm với nước ấm rồi uống trực tiếp.

Pha bột sản phẩm Enteric Nadyphar với nước lọc/ nước đun sôi để nguội đến khi còn khoảng 35-40oC, không nên pha với các loại nước khác như sữa, nước trái cây vì có thể gây ra những tương tác làm giảm tác dụng / tăng độc tính của thuốc.

Liều dùng

Trẻ em: Uống ½ gói, ngày 3 lần.

Người lớn: Uống 1 - 2 gói, ngày 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng liều cao, kéo dài có thể gây giảm phosphate máu (liên quan đến nhôm hydroxyd).

Xử trí khi quá liều: Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Enteric 3G Nadyphar

    Khi sử dụng thuốc Enteric, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Liên quan đến nhôm hydroxyd như: 

    Thường gặp, ADR >1/100

    Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Tiêu hóa: Chát miệng, buồn nôn.
    • Khác: Giảm phosphate máu khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Enteric 3G Nadyphar

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Enteric chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Trẻ nhỏ tuổi có nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân suy thận.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng về tương tác thuốc.

Cần thận trọng ở người suy tim sung huyết, phù, xơ gan, mới chảy máu đường tiêu hóa, người cao tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thời kỳ mang thai 

Dùng được cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Dùng được cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Vì thuốc có chứa nhôm hydroxyd có thể làm giảm sự hấp thu của tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepine, corticoid, penicilamin, phenothiazine, ranitidine, ketoconazole, itraconazol. Các thuốc này cần uống cách xa thuốc Enteric ít nhất 2 giờ.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản thích hộp từ 25 – 30 độ C. Đặt thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi trong nhà.

Không dùng thuốc có dấu hiện biến chất như: Màu sắc biến đổi, có mùi lạ, thuốc bị ẩm, mốc hoặc hết hạn sử dụng. 

Thông tin chi tiết, liên hệ Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar https://www.nadyphar.com.vn/

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Enteric.

https://www.nadyphar.com.vn/.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC