Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Baxter

(00022589)
Đã copy nội dung

Endoxan 50Mg Baxter 5X10

(00022589)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Baxter

(00022589)
Đã copy nội dung

Endoxan 50Mg Baxter 5X10

(00022589)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cyclophosphamide
Danh mục: Hóa trị gây độc tế bào
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Baxter
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Endoxan 50Mg Baxter 5X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Endoxan 50 mg Baxter là sản phẩm của Baxter Healthcare, có thành phần chính là cyclophosphamide. Thuốc được sử dụng trong phác đồ hóa trị kết hợp hoặc đơn trị liệu trong: Bệnh bạch cầu, u lympho ác tính, u tạng đặc ác tính có di căn và không di căn, các bệnh tự miễn tiến triển và điều trị ức chế miễn dịch trong cấy ghép nội tạng.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Cyclophosphamide

50-mg

Công Dụng Của Endoxan 50Mg Baxter 5X10

Chỉ định

Thuốc Endoxan 50 mg Baxter 5x10 được chỉ định trong phác đồ hóa trị kết hợp hoặc đơn trị liệu trong trường hợp sau:

  • Bệnh bạch cầu: Bệnh bạch cầu cấp tính hoặc mãn tính và bệnh bạch cầu dòng tủy.
  • U lympho ác tínhBệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin, u tương bào.
  • U tạng đặc ác tính có di căn và không di căn: Ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ, u nguyên bào thần kinh, sarcoma Ewing.
  • Các bệnh tự miễn tiến triển: Viêm khớp dạng thấp, bệnh khớp vẩy nến, lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, bệnh mạch máu hệ thống (ví dụ như hội chứng thận hư), một số loại viêm cầu thận (ví dụ như hội chứng thận hư), bệnh nhược cơ, bệnh thiếu máu tan máu tự miễn, bệnh ngưng kết lạnh.
  • Điều trị ức chế miễn dịch trong cấy ghép nội tạng.

Dược lực học

Cyclophosphamide là một chất kìm tế bào từ nhóm oxazaphosphorines và có liên quan hóa học với nitrogen mustard.

Cyclophosphamide không có hoạt tính in vitro và được kích hoạt bởi các enzym ở microsome trong gan thành 4-hydroxycyclophosphamide, chất này cân bằng với chất đồng phân phổ biến của nó - aldophosphamide. Tác dụng gây độc tế bào của cyclophosphamide dựa trên sự tương tác giữa các chất chuyển hóa alkyl hóa của nó và DNA.

Quá trình alkyl hóa này dẫn đến sự đứt gãy và liên kết của các sợi DNA và các liên kết chéo DNA-protein. Trong chu trình của tế bào, quá trình chuyển qua pha G2 bị chậm lại. Tác dụng độc tế bào không đặc hiệu cho từng pha trong chu trình tế bào, nhưng đặc hiệu cho cả chu trình tế bào.

Không thể loại trừ khả năng kháng chéo, đặc biệt với các chất kìm tế bào liên quan đến cấu trúc như ifosfamide cũng như các tác nhân alkyl hóa khác.

Dược động học

Cyclophosphamide được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ trong máu sau khi uống iv và uống tương đương sinh học. Ở người, tiêm tĩnh mạch liều đơn cyclophosphamide đánh dấu được theo dõi trong vòng 24 giờ do nồng độ trong huyết tương của cyclophosphamide và các chất chuyển hóa của nó giảm mạnh, mặc dù nồng độ có thể phát hiện được có thể tồn tại trong huyết tương đến 72 giờ.

Cyclophosphamide không có hoạt tính in vitro và được hoạt hóa trong cơ thể sống.

Thời gian bán thải trong huyết thanh trung bình của cyclophosphamide là 7 giờ đối với người lớn và 4 giờ đối với trẻ em.

Cyclophosphamide và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận.

Liều Dùng Của Endoxan 50Mg Baxter 5X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên dùng viên bao đường Endoxan 50 mg Baxter 5x10 vào buổi sáng. Trong hoặc ngay sau khi uống thuốc, phải uống đủ lượng chất lỏng để đảm bảo rằng bệnh nhân làm sạch bàng quang của mình một cách đều đặn.

Liều dùng

Điều trị liên tục 1 - 4 viên (50 - 200 mg) mỗi ngày; nếu cần, có thể uống nhiều viên hơn.

Thời gian trị liệu và/hoặc khoảng cách giữa các đợt trị liệu phụ thuộc vào chỉ định điều trị, vào sự sắp xếp liệu pháp phối hợp, tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, các thông số xét nghiệm và sự phục hồi của số lượng tế bào máu.

Các khuyến cáo về liều lượng được đưa ra chủ yếu áp dụng cho việc điều trị bằng cyclophosphamide dưới dạng đơn trị liệu. Khi kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác có độc tính tương tự, có thể cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng thời gian không dùng liệu pháp.

Khuyến cáo về giảm liều trên các bệnh nhân suy tủy:

Số lượng bạch cầu (μl)

Số lượng tiểu cầu (μl)

Liều

> 4000

> 100.000

100% của liều khuyến cáo.

4000 - 2500

100.000 - 50.000

50% của liều khuyến cáo.

< 2500

< 50.000

Điều chỉnh cho đến khi các giá trị bình thường hoặc có chỉ định đặc biệt.

Khuyến cáo hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Suy thận hay suy gan nặng đòi hỏi phải giảm liều. Khuyến cáo giảm liều 25% khi bilirubin huyết thanh từ 3,1 - 5 mg/100 ml và giảm liều 50% khi độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút. Cyclophosphamide là chất có thể lọc được.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra suy tủy, hầu hết là giảm bạch cầu, cùng với các phản ứng khác. Mức độ nghiêm trọng và thời gian của suy tủy phụ thuộc vào mức độ quá liều.

Xử trí

Thường xuyên kiểm tra công thức máu và theo dõi bệnh nhân là việc làm cần thiết. Nếu giảm bạch cầu trung tính, phải điều trị dự phòng nhiễm trùng và nhiễm trùng phải được điều trị đầy đủ bằng kháng sinh. Nếu xảy ra tình trạng giảm tiểu cầu, cần đảm bảo thay thế tiểu cầu theo nhu cầu.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho cyclophosphamide, do đó nên hết sức thận trọng mỗi khi sử dụng. Cyclophosphamide có thể được thẩm tách. Do đó, thẩm tách máu nhanh được chỉ định khi điều trị trong mọi trường hợp quá liều do tự tử hoặc do tai nạn. Sau 6 giờ thẩm tách, 72% liều cyclophosphamide đã dùng được tìm thấy trong dịch thẩm tách.

Cần thiết phải dự phòng viêm bàng quang bằng Uromitexan (mesna) để tránh bất kỳ tác dụng nào gây độc cho đường tiết niệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Endoxan 50Mg Baxter 5X10

    Khi sử dụng thuốc Endoxan 50 mg Baxter 5x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Trên hệ máu và tuỷ xương

    Tuỳ thuộc vào liều dùng, có thể xảy ra suy tuỷ ở các mức độ khác nhau, liên quan đến giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu. Thường gặp giảm bạch cầu kèm theo nguy cơ nhiễm trùng thứ cấp (đôi khi đe doạ tính mạng), và giảm tiểu cầu kèm tăng nguy cơ xuất huyết. Số lượng bạch cầu và tiểu cầu thường giảm thấp nhất vào 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và hồi phục trong vòng 3 đến 4 tuần. Thiếu máu thường không thấy phát triển cho đến tận sau vài đợt điều trị.

    Suy tuỷ nặng hơn thường gặp ở những bệnh nhân mà trước đó đã được điều trị hoá trị liệu hoặc/và phóng xạ hoặc trên những bệnh nhân suy thận.

    Cần điều chỉnh liều khi dùng kết hợp với các tác nhân gây suy tuỷ khác. Nên tham khảo bảng liên quan đến hiệu chỉnh liều của thuốc gây độc tế bào dựa trên thông số công thức máu ở thời điểm bắt đầu chu kỳ điều trị và điều chỉnh liều thấp nhất thuốc kìm tế bào.

    Đường tiêu hóa

    Các tác dụng phụ đường tiêu hoá như buồn nôn và ói mửa là các phản ứng bất lợi phụ thuộc liều. Các phản ứng này xảy ra từ mức độ trung bình đến nặng trên khoảng 50% số bệnh nhân. Các tác dụng phụ hiếm gặp như chán ăn, tiêu chảy, táo bón và viêm miệng. Viêm đại tràng xuất huyết và loét niêm mạc miệng được ghi nhận các ca riêng lẻ.

    Thận và đường tiết niệu

    Sau khi được thải trừ ra nước tiểu, cyclophosphamide và các chất chuyển hóa của chúng dẫn đến các thay đổi ở đường tiết niệu, đặc biệt là bàng quang. Viêm bàng quang xuất huyết, tiểu ra máu vi thể và đại thể là những biến chứng phụ thuộc vào liều thường gặp khi điều trị với Endoxan 50 mg Baxter 5x10 và cần ngừng điều trị.

    Viêm bàng quang là nhiễm khuẩn tiên phát, nhưng có thể có sự xâm nhập thứ phát của vi trùng sau đó. Đã có ghi nhận về tình trạng viêm bàng quang xuất huyết dẫn đến tử vong sau đó trong một số ca riêng lẻ. Cũng có báo cáo về phù thành bàng quang, xuất huyết dưới niêm mạc đường niệu, viêm mô kẽ kèm xơ hóa, và có thể làm cứng thành bàng quang. Tổn thương thận (đặc biệt khi có kèm bệnh sử suy thận) là một tác dụng phụ hiếm gặp sau khi dùng liều cao.

    Lưu ý: Điều trị uromitexan và bổ sung nhiều nước có thể làm giảm đáng kể tần suất và mức độ trầm trọng của các tác dụng gây độc đường tiểu.

    Hê sinh dục

    Do đặc tính về cơ chế tác dụng của gốc alkyl, cyclophosphamide được cho là gây giảm khả năng sinh tinh trùng - đôi khi bất hồi phục - dẫn đến không có tinh trùng hay giảm tinh trùng kéo dài. Rối loạn phóng noãn, đôi khi bất hồi phục, dẫn đến vô kinh và nồng độ hormon sinh dục nữ thấp xảy ra với tần suất hiếm gặp hơn.

    Độc tính cho gan

    Trong một số hiếm các trường hợp, tổn thương chức năng gan đã được ghi nhận, thể hiện bằng sự tăng các thông số cận lâm sàng tương ứng (SGOT, SGPT, phosphatase kiềm, bilirubin...).

    Bệnh lý thuyên tắc tĩnh mạch ghi nhận ở khoảng 15 - 50% bệnh nhân dùng liều cao cyclophosphamide kết hợp với busulfan hay xạ trị toàn thân trong khi ghép tủy xương tương đồng. Ngược lại, bệnh lý thuyên tắc tĩnh mạch hiếm khi được ghi nhận trên bệnh nhân bị thiếu máu bất sản dùng liều cao cyclophosphamide đơn thuần. Hội chứng này thường xảy ra vào tuần lễ thứ 1 - 3 sau khi ghép tủy và được biểu hiện bằng tăng cân đột ngột, gan to, báng bụng và tăng bilirubin trong máu. Bệnh não do gan cùng có thế xảy ra.

    Những yếu tố nguy cơ đã biết có thể gây bệnh lý thuyên tắc tĩnh mạch cho người bệnh là các rối loạn đã có về chức năng gan, điều trị bằng những thuốc độc gan đồng thời dùng (hóa) trị liệu liều cao và đặc biệt khi điều trị với nhóm thuốc akyl hóa busulfan.

    Hê thống tim mạch và hô hấp (phổi)

    Trong một số ít trường hợp, viêm phổi hay viêm phổi mô kẽ dẫn đến xơ phổi mô kẽ mạn tính có thể xảy ra.

    Đã có báo cáo về bệnh lý cơ tim thứ phát xảy ra do các thuốc kìm tế bào và biểu hiện bằng rối loạn nhịp tim, thay đổi trên điện tâm đồ và chức năng tổng máu của thất trái (thí dụ nhồi máu cơ tim) đã được báo cáo, đặc biệt là sau khi dùng liều cao cyclophosphamide (120 - 240 mg/kg cân nặng cơ thể).

    Hơn nữa, đã có bằng chứng cho thấy tác dụng lên tim của cyclophosphamide có thể tăng lên trên các bệnh nhân đã được xạ trị tại vùng tim và bệnh nhân được điều trị hỗ trợ bằng anthracyclines hay pcntostatin. Trong trường hợp này, cần theo dõi đều đặn các chất điện giải và thận trọng đặc biệt trên các bệnh nhân đã có tiền sử bệnh tim.

    Khối u thứ phát

    Cũng giống như khi điều trị bằng thuốc độc tế bào khác, điều trị bằng cyclophosphamide có nguy cơ gây khối u thứ phát với các di chứng muộn là các dạng tiền thân (ban đầu) của các khối u này. Nguy cơ phát triển ung thư đường tiết niệu cũng như loạn sản tủy tiến triển một phần thành bạch cầu cấp cũng tăng lên. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm đã chứng minh rằng nguy cơ ung thư bàng quang có thể được giảm rõ rệt bằng cách dùng uromitexan đầy đủ.

    Các tác dụng phụ khác

    Rụng tóc, một tác dụng phụ thường gặp, thường có thể hồi phục. Một số trường hợp thay đổi sắc tố ở lòng bàn tay, móng tay và bàn chân cũng đã được báo cáo.

    Ngoài ra, các tác dụng phụ sau cũng đã được quan sát:

    • SIADH (hội chứng tiết hormone kháng lợi niệu không thích ứng, hội chứng Schwartz - Bartter) với hạ natri máu và ứ nước.

    • Viêm da và niêm mạc.

    • Các phản ứng quá mẫn cảm kèm theo sốt, tiến triển tới choáng ở một số ca riêng lẻ.

    • Giảm thị lực tạm thời và các cơn chóng mặt. 

    • Viêm tụy cấp ở một số ca riêng rẽ.

    • Trong một số trường hợp rất hiếm (< 0,01%), các phản ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo.

    • Có một số biến chứng, như huyết khối thuyên tắc, DIC (đông máu nội mạch lan tỏa), hay hội chứng tán huyết do urê (HUS), cũng có thể bệnh lý gây ra, nhưng cũng có thể xảy ra với tần suất tăng lên khi hoá trị liệu có bao gồm Endoxan 50 mg Baxter.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần chú ý dùng kịp thời các thuốc chống nôn và vệ sinh miệng cẩn thận.

    Kiểm tra công thức máu đều đặn cần được chỉ định trong thời gian điều trị: Cách khoảng 5 - 7 ngày vào lúc bắt đầu điều trị; cách khoảng 2 ngày khi số bạch cầu thấp dưới 3000/mm3, có thể hàng ngày. Kiểm tra mỗi 2 tuần thường đủ trong trường hợp điều trị lâu dài. Kiểm tra cặn lắng nước tiểu đều đặn để tìm hồng cầu.

Lưu Ý Của Endoxan 50Mg Baxter 5X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Endoxan 50 mg Baxter chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với cyclophosphamide.

  • Suy giảm nghiêm trọng chức năng tủy xương (đặc biệt ở những bệnh nhân đã được điều trị trước bằng thuốc gây độc tế bào và/hoặc xạ trị).

  • Viêm bàng quang.

  • Tắc nghẽn đường tiểu.

  • Nhiễm trùng giai đoạn hoạt động.

  • Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú (xem phần Thời kỳ mang thai & cho con bú).

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị, cần phải loại trừ hoặc điều chỉnh các tắc nghẽn đường tiểu, viêm bàng quang, nhiễm trùng và rối loạn điện giải.

Nói chung, Endoxan 50 mg Baxter 5x10 giống như tất cả các thuốc kìm tế bào khác, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy yếu hoặc cao tuổi và những bệnh nhân đã từng xạ trị trước đó.

Những bệnh nhân bị suy giảm hệ thống miễn dịch, ví dụ ở người bị đái tháo đường, suy gan hoặc suy thận mãn cần theo dõi chặt chẽ.

Nếu viêm bàng quang có liên quan đến tiểu ra máu vi thể hoặc đại thể xuất hiện trong khi điều trị bằng Endoxan 50 mg Baxter, cần ngưng điều trị thuốc cho đến khi nước tiểu bình thường trở lại.

Việc kiểm soát bạch cầu phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình điều trị: Cách nhau 5 - 7 ngày khi bắt đầu điều trị và cứ sau 2 ngày nếu số lượng giảm xuống dưới 3000/mm3. Việc kiểm soát hàng ngày có thể cần thiết trong một số trường hợp nhất định.

Ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài, các biện pháp kiểm soát cứ hai tuần một lần thường là đủ. Nếu các dấu hiệu suy tủy trở nên rõ ràng, nên kiểm tra công thức máu (số lượng hồng cầu và số lượng tiểu cầu). Cặn nước tiểu cũng cần được kiểm tra thường xuyên để tìm sự hiện diện của hồng cầu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do khả năng xảy ra tác dụng phụ khi sử dụng cyclophosphamide, ví dụ buồn nôn, nôn mửa có thể dẫn đến thiểu năng tuần hoàn, bác sĩ sẽ khuyến cáo có thể lái xe hay điều khiển máy móc hay không.

Thời kỳ mang thai

Điều trị cyciophosphamide có thể gây các bất thường kiểu gen ở cả bệnh nhân nam và nữ.

Trường hợp phải chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, cần đi khám để xem xét đánh giá có thể giữ lại thai hay không.

Sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nếu không thể trì hoãn việc điều trị và người bệnh vẫn mong muốn giữ thai, có thể tiến hành hóa trị liệu sau khi đã thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ sinh quái thai có thể xảy ra.

Bệnh nhân nữ không được có thai trong thời gian trị liệu. Nếu vẫn có thai trong thời gian đang điều trị với thuốc, người bệnh cần được khám di truyền học.

Cần thông báo về việc dự trữ tinh trùng cho bệnh nhân nam trước khi điều trị với Endoxan 50 mg Baxter.

Thời gian tránh thụ thai ở nam giới và nữ giới sau khi kết thúc hóa trị liệu phụ thuộc vào tiên lượng bệnh cũng như mức độ mong muốn có con của người bệnh.

Thời kỳ cho con bú

Do cyclophosphamide bài tiết vào sữa mẹ, nên ngưng cho con bú trong lúc điều trị thuốc.

Tương tác thuốc

Tác dụng làm hạ đường huyết của sulfonylurea có thể tăng lên, cũng như tác động ức chế tủy sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với allopurinol hay hydrochlorothiazide.

Điều trị trước hay đồng thời phenobarbital, phenytoin, các benzodiazepine hay chloral hydrate gây cảm ứng men gan.

Vì cyclophosphamide cho thấy tác dụng ức chế miễn dịch, bệnh nhân có thể bị giảm phản ứng với bất kỳ loại vắc xin nào; tiêm vắc xin đã được kích hoạt có thể kèm theo nhiễm trùng do vắc xin.

Nếu dùng đồng thời các thuốc giãn cơ (như succinylcholine halogenide), hiện tượng ngưng thở kéo dài có thể xuất hiện do sự giảm nồng độ pseudocholinesterase.

Việc điều trị đồng thời với chloramphenicol có thể dẫn đến kéo dài thời gian bán thải của cyclophnsphamide và làm chậm chuyển hóa.

Điều trị với anthracycline và pentostatin sẽ làm tăng khả năng gây độc tính lên tim của cyclophosphamide. Việc tăng tác dụng độc lên tim cũng xảy ra sau khi đã xạ trị vùng tim trước đó.

Đặc biệt thận trọng khi điều trị phối hợp với indomethacin do đã có báo cáo về ngộ độc cấp tính ở một ca riêng lẻ. Nhìn chung, các bệnh nhân đang điều trị bằng cyclophosphamide cần kiêng các thức uống có cồn.

Bệnh nhân không được ăn bưởi chùm hoặc uống nước bưởi chùm, vì bưởi chùm có chứa một hợp chất có thể làm giảm sự hoạt hóa của cyclophosphamide và do đó mất tác dụng của thuốc.

Tương kỵ

Các dung dịch chứa cồn benzyl có thể làm giảm độ ổn định của cyclophosphamide.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 250C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Endoxan 50 mg Baxter 5x10.

https://www.mims.com/hongkong/drug/info/endoxan?type=full

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
  • Bệnh bạch cầu tủy cấp tính
  • Ung thư biểu mô buồng trứng
  • Thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Ung thư bạch huyết
  • Ung thư vú
  • Bệnh bạch cầu lympho mãn tính (CLL)
  • Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML)
  • U nguyên bào thần kinh
  • Ewing's Sarcoma
  • Bệnh u hạt Wegener / Bệnh u hạt viêm đa khớp
  • Viêm khớp dạng thấp ở vị thành niên (JIA)
  • ung thư phổi
  • U lympho Hodgkin
  • Hội chứng thận hư
  • Đa u tủy
  • Bệnh nhược cơ
  • Viêm thận lupus
  • Ung thư hạch không Hodgkin / U lympho không Hodgkin (NHL)
  • Khối u tế bào mầm buồng trứng
  • U tủy thượng thận
  • U nguyên bào võng mạc
  • Ung thư mô liên kết
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh tăng Globulin đại phân tử Waldenstrom / Bệnh Waldenstrom
  • Hội chứng Alibert-Bazin tiến triển
  • Bệnh lymphoma
  • Di căn khối u trophoblastic thai kỳ
  • U lympho loại tế bào hỗn hợp
  • Viêm màng ngoài tim tái phát
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ kháng trị
  • Giảm tiểu cầu miễn dịch
  • u phổi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Các nhóm thuốc điều trị ung thư là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
NV
Nguyen vy 4 tháng trước
Cho e xin giá thuốc với ạ
Trả lời
HT
Trần thị Hồng thắm 7 tháng trước
Em muốn đặt thuốc ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ