Enap 5Mg

Tên thuốc gốc: Enalapril
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00002780

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Enap 5mg’ Là gì?

Thuốc Enap 5Mg có thành phần là Enalapril maleate có tác dụng điều trị tăng huyết áp cần thiết, tăng huyết áp thứ phát, bệnh thận (sl suy thận bao gồm bệnh thận đái tháo đường) và suy tim sung huyết.


Thành phần của ‘Enap 5mg’

  • Dược chất chính: Enalapril maleate 5mg

  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch - huyết áp

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 5 mg


Công dụng của ‘Enap 5mg’

Điều trị tăng huyết áp cần thiết, tăng huyết áp thứ phát, bệnh thận (sl suy thận bao gồm bệnh thận đái tháo đường) và suy tim sung huyết.


Liều dùng của ‘Enap 5mg’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.

  • Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5 – 5 mg/ngày.

  • Ðiều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh.

  • Liều duy trì thông thường từ 10 – 20 mg, uống một lần hàng ngày; giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ngày.

  • Ðiều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

  • Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

  • Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

  • Trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các dấu hiệu thường gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp. Tạm dừng, trong một liệu pháp ngắn hạn, với Enap và định vị bệnh nhân nằm ngửa nói chung là đủ. hạ huyết áp nặng được điều trị bằng nước muối.

  • Sau khi uống một số lượng lớn các bảng đá các biện pháp thích hợp nhất để được thực hiện bao gồm: rửa dạ dày và điều hành của than hoạt tính. Nó là cần thiết để theo dõi huyết áp, chức năng hô hấp, kali huyết thanh, urê máu, creatinine huyết thanh và lượng nước tiểu. Trong trường hợp hạ huyết áp, nó sẽ được điều trị bằng cách tiêm truyền dung dịch, trong trường hợp nặng, lượng độc hại của enalapril và enataprilat có thể được gỡ bỏ bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Enap 5mg’

  • Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và tạm thời không cần ngưng thuốc.

  • Hiếm khi xảy ra choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi và suy yếu, thỉnh thoảng hạ áp, hạ áp tư thế, ngất do hạ áp, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút, ho, nổi ban. Rất hiếm khi xảy ra suy thận, thiểu niệu.

  • Mẫn cảm: phù thần kinh mạch có thể xảy ra dưới dạng phù mặt, môi, lưỡi, hầu, họng và tứ chi; trong những trường hợp này, ngưng thuốc và điều trị hỗ trợ ngay.

  • Những thay đổi cận lâm sàng: tăng trị số men gan và nồng độ bilirubin huyết, tăng kali huyết và giảm natri huyết, tăng creatinin và urea huyết (khả hồi), giảm giá trị hemoglobin và hematocrit.

  • Các trường hợp sau rất hiếm khi xảy ra:

  • Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chấn thương mạch não do hạ áp mạnh.

  • Hệ hô hấp: viêm phế quản, ho, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, khàn giọng.

  • Hệ tiêu hóa: khô miệng, mất sự ngon miệng, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, tắc ruột.

  • Suy gan: viêm gan, vàng da.

  • Hệ thần kinh: trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ.

  • Da: hồng ban dạng vảy nến, mề đay, ngứa (do phản ứng tăng cảm), nổi ban như hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.

  • Các cơ quan tạo huyết: thay đổi công thức máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy, hiếm khi mất bạch cầu hạt).

  • Hệ sinh dục tiết niệu: vài trường hợp protein niệu.

  • Mẫn cảm: thay đổi da, sốt, đau cơ và khớp, viêm mạch, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Các hệ cơ quan khác: mờ mắt, rối loạn thăng bằng, ù tai, bất lực, thay đổi vị giác, viêm lưỡi, toát mồ hôi.


Lưu ý của ‘Enap 5mg’

Chống chỉ định

  • Nhạy cảm với enalapril.

  • Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.

  • Trong trường hợp nồng độ kali huyết tăng cao, nên lưu ý đến tác dụng lợi kali.

Thận trọng khi sử dụng

  • Các triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra ở những bệnh nhân đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu hay có tình trạng giảm thể tích dịch (ví dụ như toát mồ hôi nhiều, nôn thường xuyên, tiêu chảy, mất muối) hay suy tim và cao huyết áp renin cao. Trong trường hợp suy tim, huyết áp và chức năng thận phải được kiểm tra trước và trong khi điều trị.

  • Chú ý đặc biệt ở các bệnh nhân phù thần kinh mạch.

  • Khi dùng cho các bệnh nhân hẹp đông mạch thận hai bên, kiểm tra kỹ chức năng thận (có thể xảy ra tăng nồng độ creatinin huyết tương).

  • Ở các bệnh nhân chịu phẫu thuật hay trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ áp, Enalapril maleate sẽ ngăn chặn sự giải phóng renin bù và thứ phát để tạo thành angiotensin II. Nếu hạ áp xảy ra, nên bù dịch.

  • Lúc có thai: Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, Enalapril maleate có thể gây hại cho thai nhi.

  • Lúc nuôi con bú: Enalapril qua sữa mẹ, tác dụng lên trẻ em chưa được nghiên cứu.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp:

  • Thuốc lợi tiểu lợi kali (spironolactone, triamteren, amiloride), nồng độ kali huyết tương có thể tăng, đặc biệt trong trường hợp suy thận, do đó phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết.

  • Có vài dữ kiện cho thấy NSAID làm giảm tác dụng Enalapril maleate.

Thận trọng khi phối hợp:

  • Các thuốc chống cao huyết áp khác (cộng lực) chú ý thuốc lợi tiểu nhóm thiazide.

  • Lithium (thanh thải lithium có thể giảm, cần kiểm tra nồng độ litium huyết tương thường xuyên).

  • Narcotic (tác dụng hạ áp tăng).

  • Rượu (tác dụng rượu tăng).


Quy cách

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Suy tim xung huyết có triệu chứng
  • Rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status