Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
KRKA
(00002780)
Đã copy nội dung

Enap 5Mg

(00002780)
Đã copy nội dung
KRKA
(00002780)
Đã copy nội dung

Enap 5Mg

(00002780)
Đã copy nội dung
Thành phần: Enalapril
Danh mục: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin/ Thuốc ức chế trực tiếp renin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Slovenia
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Enap 5Mg Là Gì?

Thuốc Enap 5 mg chứa hoạt chất enalapril maleate của nhà sản xuất Novo Mesto (Slovakia). Thuốc được chỉ định điều trị bệnh cao huyết áp, suy tim, ngăn ngừa thoái hóa chức năng tim, tránh được những nguy hiểm có thể xảy ra với cơ thể như đột quỵ, tai biến, nhồi máu cơ tim.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Enap 5Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Enalapril

5mg

Công Dụng Của Enap 5Mg

Chỉ định

Thuốc Enap 5mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu.
  • chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Suy thận tuần tiến mạn.

Dược lực học

Enalapril tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosterone bằng cách ức chế men chuyển. Enalaprilate làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên. Trong bệnh suy tim Enalapril maleate làm giảm tiền và hậu tải, cung lượng tim có thể tăng mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.

Ðiều trị lâu dài với enalapril làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim và làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức.

Dược động học

Hấp thu

Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, liều đơn đủ hiệu quả cho một ngày trong đa số các trường hợp.

Phân bố

Nồng độ huyết tương tối đa đạt được 4 giờ sau khi uống.

Thải trừ

Thuốc được thải qua thận. Khi ngừng thuốc đột ngột không gây tăng huyết áp bất ngờ.

Liều Dùng Của Enap 5Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị cao huyết áp:

Liều khởi đầu: 5 mg/ngày. Sau 2 – 4 tuần điều trị, duy trì liều 5 – 20 mg/lần x 2 lần/ngày.

Nếu bệnh nhân đã điều trị thuốc lợi tiểu trước đó, nên dừng thuốc trước 2 – 3 ngày rồi mới dùng Enap tablets 5 mg. Còn nếu cần phải dùng ngay hay theo dõi chặt chẽ bệnh nhân với liều 2,5 mg. 

Suy tim:

Phối hợp với các biện pháp trị liệu khác để điều trị.

Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày tăng dần đến liều duy trì 5 – 20 mg/lần x 2 lần/ngày.

Trong trường hợp suy thận, cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân. Điều chỉnh ít hay nhiều thì phụ thuộc vào mức độ suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng. Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ.

Cách xử trí

Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Enap 5Mg

    Khi sử dụng thuốc Enap, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
    • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
    • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.
    • Da: Phát ban.
    • Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
    • Khác: Suy thận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Enap 5Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Enap 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.
  • Dị ứng hoặc mẫn cảm với Enalapril hay các bất kì thành phần khác của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng với thuốc ức chế enzym ACE gây phù mạch.
  • Bệnh nhân hẹp động mạch chủ, động mạch thận.
  • Phụ nữ mang thai hay đang có ý định có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Ức chế kép hệ RAA bằng việc dùng kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc thuốc chứa aliskiren không được khuyến cáo. Các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời trên bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.

Bệnh nhân dễ có khuynh hướng xảy ra hạ huyết áp triệu chứng trên bệnh nhân giảm thể tích máu, như dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn.

Thận trọng trên bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc bệnh lý mạch máu não, bệnh nhân tắc nghẽn van và đường ra của tâm thất trái và tránh dùng trong trường hợp sốc tim và tắc nghẽn huyết động đáng kể.

Thận trọng trên bệnh nhân suy tim nặng, bệnh thận gồm cả hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên đối với người chỉ có một thận, bệnh nhân suy thận.

Không khuyến cáo dùng enalapril cho người ghép thận.

Nếu có hiện tượng vàng da hay enzym gan tăng cao thì nên ngưng thuốc và có những theo dõi y tế thích hợp.

Enalapril được dùng thận trọng trên những bệnh nhân bị bệnh collagen mạch máu, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp những yếu tố này, đặc biệt với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận trước đó, bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng do khả năng gây giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt.

Quá mẫn có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong thời gian điều trị. Khi xảy ra quá mẫn trong quá trình điều trị, nên ngưng dùng enalapril, theo dõi cho đến khi các triệu chứng biến mất hoàn toàn.

Bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân trong quá trình thẩm phân loại LDL, thẩm phân máu, giảm glucose máu, bệnh nhân đang trải qua cuộc phẫu thuật lớn hoặc trong lúc gây mê với các thuốc gây mê có hiện tượng hạ huyết áp.

Tăng kali huyết có thể gây loạn nhịp nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong. Nếu cần sử dụng đồng thời enalapril và bất kỳ thuốc nào gây tăng kali huyết thì phải thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh.

Ho do thuốc thuốc ức chế ACE có đặc điểm là ho khan, kéo dài và sẽ hết khi ngưng thuốc. Nên lưu ý đến phản ứng ho do dùng thuốc ức chế ACE khi chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý gây ho.

Enalapril 5 mg có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Enap không nên dùng cho phụ nữ mang thai. Những người mang thai trong khi điều trị với Enap sẽ tham khảo ý kiến các bác sĩ sẽ quyết định tiếp tục điều trị.

Chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Tương tác thuốc

Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Bởi vậy trong trường hợp đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

Sử dụng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.

Sử dụng enalapril đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chẹn beta - adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, hydralazin, prazosin, và digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ẩm và ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ