Hasan
(00015319)
Đã copy nội dung

Enamigal 5Mg 3X10 Hasan

(00015319)
Đã copy nội dung
Hasan
(00015319)
Đã copy nội dung

Enamigal 5Mg 3X10 Hasan

(00015319)
Đã copy nội dung
Thành phần: Enalapril
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-12004-10
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hasan
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Enamigal 5Mg Là Gì?

Enamigal của Công Ty TNHH Dược Phẩm Hasan, thành phần chính Enalapril, là thuốc dùng để điều trị tất cả các độ cao huyết áp vô căn: Enalapril maleate có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác; trong cao huyết áp nồng độ Renin thấp, Enalapril maleate ít có tác dụng; cao huyết áp thận: trong trường hợp cao huyết áp nồng độ Renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh; suy tim: dùng phụ trị.

Thành Phần Của Enamigal 5Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Enalapril

5mg

Công Dụng Của Enamigal 5Mg

Chỉ định

Thuốc Enamigal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế Enzym chuyển Angiotensin.

MATC: C09AA02

Cơ chế tác dụng

Enalapril là thuốc ức chế Enzym chuyển Angiotensin (ACE), có tác dụng nhờ Enalaprilat là chất chuyển hóa của Enalapril sau khi uống Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron Enalapril ngăn cản Angiotensin I chuyển thành Angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế Enzym chuyển Angiotensin. Enalapril cũng làm giảm Aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ Natri, làm tăng hệ giãn mạch Kallikrein - Kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất Prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.

Ở người tăng huyết áp, Enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10 - 15% ở cả hai tư thế nằm và ngồi .

Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm Natri máu hoặc giảm thể tích máu. Ở người suy tim sung huyết, Enalapril thường phối hợp với Glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril giảm hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2-3 tháng dùng thuốc Angiotensin II là một chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.

Ở người đái tháo đường, Enalapril đã chứng tỏ làm giảm bài tiết Protein - niệu Enalapril cũng đã chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với Insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.

Enalapril không làm giảm chuyển hóa Lipid bất cứ mức độ nào.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 60% liều Enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 - 1,5 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Uống một liều Enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống và tối đa trong 4 -6 giờ và thưởng kéo dài trong vòng 12 - 24 giờ. Huyết áp có thể giảm tử tử và phái điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.

Phân bố: Khoảng 50 - 60% Enalapril liên kết với protein huyết tương. 

Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, Enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành Enalaprilat. Thuốc qua được nhau thai Enalapril và Enalaprilat vào sữa mẹ nhưng với lượng rất ít.

Thải trừ: Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng Enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc có thể loại Enalapril ra khỏi tuần hoàn.

Liều Dùng Của Enamigal 5Mg

Cách dùng

Dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn:

Tăng huyết áp vô căn: 

  • Liều khởi đầu 2,5 - 5,0mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường từ 10 - 20mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa thông thưởng cho người lớn là 40mg/ngày.

  • Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể trong 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

Suy tim: 

  • Liều phù hợp trong tuần đầu 2,5mg x 1 lần/ngày, trong 3 ngày đầu, dùng 2,5mg x 2 lần/ngày, trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiểm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40mg/ngày. Điều chỉnh liều trong 2-4 tuần.

  • Nếu bệnh nhân có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị. Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi phối hợp với các thuốc giãn mạch.

Loạn chức năng thất trái không triệu chứng: 

  • Liều ban đầu là 2,5mg x 2 lần/ngày, dùng vào buổi sáng và buổi tối, điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp, tới liều 20mg/24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối.

  • Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng Enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường

Trẻ em:

  • Độ an toàn và hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp ở trẻ em >6 tuổi còn hạn chế, không có kinh nghiệm cho các chỉ định khác. Không khuyến cáo sử dụng Enalapril ở trẻ sơ sinh và trẻ em có độ lọc cầu thận < 30ml/phú01,73 m.

  • Điều trị tăng huyết áp: Với trẻ em có khả năng nuốt, liều dùng nên phụ thuộc vào huyết áp của bệnh nhân. Liều dùng khởi đầu là 2,5mg ở trẻ có cân nặng từ 20kg đến < 50kg và 5mg ở trẻ có cân nặng: 50kg, sử dụng 1 lần/ngày. Liều dùng có thể điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân đến tối đa là 20mg/ngày ở trẻ có cân nặng từ 20 đến < 50kg và 40mg/ngày ở trẻ có cân nặng 250kg.

Bệnh nhân suy thận:

Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.

Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Những ngày không thấm tách điều chỉnh liều theo huyết áp.

  • Độ thanh thải Creatinin © (ml/phút) 30<CI<80, liều ban đầu (mg/ngày) 5-10

  • Độ thanh thải Creatinin © (ml/phút) 10<CI, S 30, liều ban đầu (mg/ngày) 2,5

  • Độ thanh thải Creatinin © (ml/phút) CI, 10, liều ban đầu (mg/ngày) 2,5 trong ngày thẩm tách.

Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng

Thường gặp nhất khi sử dụng quả liều là hạ huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra Methemoglobin huyết.

Cách xử trí

Điều trị hạ huyết áp cần để bệnh nhân ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do Methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh Methylen 1 - 2 mg/kg. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Enamigal 5Mg

    Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất rất thường gặp (ADR < 21/10), thường gặp (1/100 <ADR < 1/10), ít gặp (1/1000<ADR< 1/100), hiếm gặp (l/10000 <ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR<1/10000).

    • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (không tái tạo và tán huyết) (ít gặp). Giảm bạch cầu trung tính, Hemoglobin, Hematocrit, tiểu cầu, bạch cầu hạt suy tủy xương, thiếu máu không tái tạo, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.
    • Nội tiết: Hội chứng bài tiết ADH không phù hợp (không rõ tần suất).
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ít gặp).
    • Thần kinh: Đau đầu, trầm cảm (thường gặp). Bối rối, lơ mơ, mất ngủ, căng thẳng, dị cảm, chóng mặt (ít gặp). Rối loạn giấc ngủ, rối loạn giấc mơ (hiếm gặp).
    • Mắt: Nhìn mờ (rất thường gặp).
    • Tim mạch: Chóng mặt (rất thường gặp). Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp thể đứng, ngất, đau ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tim đập nhanh (thường gặp). Hạ huyết áp thể đứng, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, có thể gây ra bởi hạ huyết áp ở bệnh nhân có nguy cơ cao (ít gặp). Hội chứng Raynaud (hiếm gặp).
    • Hô hấp, ngực và trung thất: Ho (rất thường gặp). Khó thở (thường gặp). Chảy mũi, đau họng, khàn giọng, co thắt khi quản/ hen suyễn (ít gặp). Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (hiếm gặp).
    • Tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp). Tiêu chảy, đau bụng, thay đổi vị giác (thường gặp) Tắc ruột, viêm tụy, nôn mửa, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng tiêu hóa, khô miệng, loét tiêu hóa (ít gặp). Viêm miệng, viêm lưỡi (hiểm gặp) Phù mạch ruột (rất hiếm gặp).
    • Gan mật: Suy gan, viêm gan (tế bào gan hoặc tắc mật), viêm gan hoại tử, vàng da tắc mật (hiểm gặp)
    • Da và mỏ dưới da: Phát ban, phù (mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản) (thường gặp), Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bị nhiễm độc, bệnh pemphigus, hồng ban (hiếm gặp).
    • Tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu (ít gặp). Thiểu niệu (hiếm gặp).
    • Sinh sản: Liệt dương (ít gặp), vú to ở nam giới (hiểm gặp).
    • Các tác dụng không mong muốn khác: Suy nhược (rất thường gặp). Mệt mỏi (thường gặp). Co cơ, nóng bừng, ù tai, khó chịu, sốt (ít gặp).
    • Xét nghiệm: Tăng kali huyết, tăng nồng độ creatinin huyết thanh (thường gặp). Tăng ure huyết, giảm natri huyết (ít gặp). Tăng Enzym gan, tăng Bilirubin huyết thanh.

Lưu Ý Của Enamigal 5Mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Enalapril hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung. Hẹp động mạch thận hai bên thân hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng
  • Hạ huyết áp có trước.
  • Phụ nữ có thai hoặc dự định có thai.
  • Chống chỉ định phối hợp Enamigal" với các chế phẩm chứa Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút 1.73m).

Thận trọng khi dùng thuốc

Phong bể kép hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, đối kháng thụ thể Angiotensin II hoặc Aliskiren do làm gia tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).

Nguy cơ hạ huyết áp thường xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích (đang dùng thuốc lợi tiểu, có chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt, thẩm tách, tiêu chảy, nôn mửa), bệnh nhân suy tim kèm hoặc không kèm theo suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân với cấp độ suy tim nặng, bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ hoặc có bệnh về mạch máu não vì hạ huyết áp nặng có thể dẫn đến cơn nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. Bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá. Người suy giảm chức năng thận.

Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, hai bên hoặc một bên ở bệnh nhân hẹp động mạch thận đơn độc. Đối với người bị nghi hẹp động mạch thận, cần phải định lượng Creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Người có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc xơ vữa động mạch toàn thể do có nguy cơ bị bệnh mạch thận không có biểu hiện (nguy cơ gây suy thận tiến triển, nặng).

Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mới ghép thận.

Suy gan: Hiếm khi, chất ức chế ACE cũng được báo cáo có liên quan đến hội chứng với biểu hiện khởi đầu là viêm gan hoặc vàng da tắc mật sau đó tiến triển thành hoại tử gan bùng phát và có lúc dẫn đến tử vong. Ngừng sử dụng Enalapril nểu vàng da hoặc tăng enzym gan. Giảm bạch cầu trung tính mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu cũng được báo cáo với bệnh nhân sử dụng chất ức chế Enzym chuyển, Enalapril nên được sử dụng cực kỳ thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch mẫu Collagen, điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc Procainamid, hoặc kết hợp với các yếu tố phức tạp khác, đặc biệt là đang kèm theo suy giảm chức năng thận. 

Phủ mạch: Phù mặt, các đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản có thể xảy ra bất kỳ lúc nào ở bệnh nhân sử dụng các chất ức chế ACE, bao gồm cả Enalapril, Bệnh nhân da đen có nguy cơ phủ mạch cao hơn so với chủng tộc khác. Thận trọng với người có tiền sử phù mạch di truyền hoặc vô căn. 

Phản ứng phản vệ (trong khi thẩm phân dùng mảng Polyacrylonitril, gây tê bằng nọc độc côn trùng bộ cánh màng hoặc trích nút Lipoprotein tỷ trọng thấp dùng Dextran sulfat), phải ngừng chất ức chế ACE.

Bệnh nhân đái tháo đường sử dụng Insulin hoặc các thuốc đái tháo đường đường uống cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi bắt đầu điều trị với chất ức chế ACE, đặc biệt trong tháng đầu sử dụng đồng thời các thuốc trên.

Sử dụng chất ức chế ACE có thể gây tác dụng không mong muốn ho khan, dai dẳng

Bệnh nhân đang phẫu thuật lớn hoặc sử dụng các tác nhân gây mê khác có thể làm hạ huyết áp.

Tăng nồng độ Kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân > 70 tuổi, mất bù tim cấp tính, nhiễm Acid chuyển hóa, sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Spironolacton, Eplerenon, Triamteren, Amilorid), sử dụng các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác làm tăng nồng độ kali huyết thanh (Heparin).

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Lithium và Enalapril.

Chế phẩm Enamigalº có chứa Lactose, không nên sử dụng cho bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp Galactose, thiếu hụt Lapp Lactase hoặc rối loạn hấp thu Glucose - Galactose.

Sự khác biệt trong chủng tộc: Giống như các chất ức chế Enzym chuyển khác, Enalapril làm hạ huyết áp ở người da đen kém hơn ở các chủng tộc khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Enalapril có thể gây nhìn mờ, hoa mắt, chóng mặt ở một số bệnh nhân. Vì vậy, nếu có biểu hiện này, cần tránh lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các hoạt động cần sự tỉnh táo.

Thời kỳ mang thai

Enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, bao gồm hạ huyết áp, giảm sản so sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Phải ngừng dùng Enalapril càng sớm Càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên do thiếu kinh nghiệm lâm sàng và những tác động lý thuyết về thận và tim mạch có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh, không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Một số thuốc giãn mạch khác (như Nitrat) hoặc các thuốc gây mê: Có thể gây hạ huyết áp trầm trọng.

Thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với Enalapril.

Các thuốc gây giải phóng Renin (như thuốc lợi tiểu): Tác dụng hạ huyết áp của Enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp.

Các thuốc làm tăng Kali huyết thanh (như thuốc lợi niệu giữ Kali, các chất bổ sung Kali hoặc muối chứa Kali): Có thể gây tăng Kali huyết thanh, đặc biệt người suy thận, do đó nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết Lithi: Có thể làm tăng nồng độ Lithi huyết dẫn đến nhiễm độc Lithi.

Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không Steroid (NSAID): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril.

Các thuốc uống tránh thai: Gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Các thuốc chẹn Beta - Adrenergic, Methyldopa, các Nitrat, thuốc chẹn Calci, Hydralazin, Prazosin, và Digoxin: Không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Suy tim xung huyết có triệu chứng
  • Rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC