Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
DHG
(00021752)
Đã copy nội dung

Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói

(00021752)
Đã copy nội dung
DHG
(00021752)
Đã copy nội dung

Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói

(00021752)
Đã copy nội dung
Thành phần: Erythromycin
Danh mục: Macrolid
Quy cách: Hộp 24 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em
Số đăng ký: VD-21134-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói Là Gì?

Emycin DHG 250 do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất. Thuốc có thành phần chính là erythromycin. Đây là thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia. Dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Erythromycin

250mg

Công Dụng Của Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói

Chỉ định

Thuốc Emycin DHG 250 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các bệnh: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia
  • Dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp.

Dược lực học

EmycinDHG với thành phần hoạt chất chính là erythromycin, kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng. Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm. Erythromycin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm các cầu khuẩn Gram dương, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus, Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes.

Thuốc có tác dụng trung bình với các vi khuẩn yếm khí như Clostridium spp., Propionibacterium acnes. Erythromycin có tác dụng với các vi khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis, N. gonorrheae Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Bordetella spp., vài chủng Brucella, Flavobacterium, Legionella spp. Pasteurella, Haemophilus ducreyi, Helicobacter pyloridis, Campylobacter jejuni. Các vi khuẩn khác nhạy cảm với thuốc bao gồm Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete như Treponema pallidum Borrelia burgdorferi, một số Mycoplasma (nhất là M. pneumoniae) và một số Mycobacteria cơ hội như M. scrofulaceum M. kansasii.

Dược động học

Erythromycin phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gồm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch. Nồng độ cao nhất thấy ở gan, mật và lách. Erythromycin có nồng độ thấp ở dịch não tủy, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ erythromycin trong dịch não tủy tăng lên. Từ 70% đến 90% erythromycin gắn vào protein. Hơn 90% erythromycin chuyển hóa ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt; có thể tích tụ ở người bệnh suy gan nặng. Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật. Từ 2% đến 5% liều uống đào thải theo đường nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng Của Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói

Cách dùng

Uống ngay trước bữa ăn, phải dùng thuốc theo hết liệu trình (5 - 10 ngày).

Liều dùng

Trẻ em

Liều thông thường 30 - 50mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 - 4 lần uống.

Trẻ em dưới 2 tuổi

Uống 1/2 gói x 4 lần/ngày (tổng liều 500mg/ngày).

Trẻ em từ 2 - 8 tuổi

Uống 1 gói x 4 lần/ngày (tổng liều 1g/ngày).             

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng liều có thể tăng lên gấp đôi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng, thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói

    Khi sử dụng thuốc Emycin DHG 250, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, phát ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Mày đay.

    Hiếm gặp, ADR < 1/100

    • Phản ứng phản vệ, loạn nhịp tim, transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan, điếc có hồi phục.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Emycindhg 250Mg Dhg 24 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Emycin DHG 250 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với erythromycin.

  • Người bệnh trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan.

  • Người bệnh có tiền sử bị điếc.

  • Việc sử dụng được coi như không an toàn đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính.

  • Không được phối hợp với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q - T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.

Thận trọng khi sử dụng

Cần sử dụng rất thận trọng erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan. Thận trọng khi dùng với các người bệnh loạn nhịp và có các bệnh khác về tim.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Erythromycin đi qua nhau thai. Không được dùng dạng erythromycin estolat cho người mang thai vì tăng nguy cơ gây độc cho gan. Vấn đề đối với các dạng erythromycin khác không có thông báo.

Thời kỳ cho con bú

Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.

Tương tác thuốc

Không phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.

Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính. Erythromycin có thể đối kháng tác dụng với cloramphenicol hoặc lincomycin.

Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các thuốc sau: Các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, alfentanil, midazolam hoặc triazolam. Do đó làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của những thuốc này.

Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.

Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này. Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Emycin DHG 250

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Viêm tai giữa cấp do khuẩn Haemophilus Influenzae
  • Viêm vùng chậu cấp tính do Neisseria Gonorrhoeae
  • Nhiễm khuẩn
  • Hạ cam mềm
  • Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis
  • Viêm kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh bạch hầu
  • Bệnh Erythrasma / Nhiễm trùng da mạn tính
  • Liệt dạ dày
  • U hạt bẹn
  • Bệnh lỵ amip do Entamoeba Histolytica
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh Legionnaires
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Bệnh giang mai
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Ho gà
  • Tổn thương sẩn da
  • Mụn đầu trắng, sẩn và mụn mủ chiếm ưu thế
  • Dự phòng sốt thấp khớp
  • Tổn thương mụn mủ
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da do Streptococcus Pyogenes
  • Nhiễm trùng mắt nông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ