Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SYNMEDIC

(00017708)
Đã copy nội dung

Thuốc Emtenof Điều Trị Nhiễm Hiv-1 Và Viêm Gan B (Hộp 3 Vỉ X 10 Viên)

(00017708)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SYNMEDIC

(00017708)
Đã copy nội dung

Thuốc Emtenof Điều Trị Nhiễm Hiv-1 Và Viêm Gan B (Hộp 3 Vỉ X 10 Viên)

(00017708)
Đã copy nội dung
Thành phần: Emtricitabin, Tenofovir disoproxil, Bột nấm linh chi, Bột nấm linh chi Rokkaku, vỏ sò
Danh mục: Thuốc kháng virus
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN2-443-15
Độ tuổi: Trên 16 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Synmedic
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Emtenof Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Emtenof là sản phẩm của Công ty Synmedic Laboratories, có thành phần chính là emtricitabin, tenofovir disoproxil fumarat. Thuốc có tác dụng điều trị HIV.

Emtenof được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

Thành Phần Của Thuốc Emtenof

Thành phần

Hàm lượng

Emtricitabin

200-mg

Tenofovir disoproxil

300-mg

Bột nấm linh chi

3600-mg

Bột nấm linh chi Rokkaku

1800-mg

vỏ sò

50-mg

Công Dụng Của Thuốc Emtenof

Chỉ định

Phối hợp với các thuốc không phải nucleosid để điều trị nhiễm HIV-1 cho người lớn và thiếu niên từ 17 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể trên 35 kg. 

Dược lực học

Viên Emtenof là dạng kết hợp hai thuốc emtricitabin và tenofovir, được dùng để điều trị nhiễm HIV, do làm chậm sự phát triển của virus.

Emtricitabin được gọi là nucleosid ức chế men sao chép ngược, là men sao chép RNA của HIV sang DNA virus mới. Do ảnh hưởng tác dụng đến quá trình này (là trung tâm của việc sinh sản của HIV), emtricitabin có thể làm giảm số lượng HIV, hoặc giảm tải virus trong cơ thể bệnh nhân và gián tiếp làm tăng số tế bào hệ thống miễn dịch (được gọi là tế bảo T hoặc CD4+tế bào-T). Cả hai thay đổi này có liên quan tới việc làm tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm nhẹ bệnh.

Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn, là dạng muối fumarat của tiền thuốc tenofovir disoproxil. Sau khi được hấp thu thuốc thuỷ phân thành tenofovir, và tiếp theo được phosphoril hoá nhờ men trong tế bào tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat, chất này có tác dụng ức chế men DNA Polymerase của virus viêm gan B (HBV) và men sao chép ngược HIV.

Tác dụng này do tenofovir diphosphat cạnh tranh với deoxyribonucleotid và làm đứt chuỗi DNA sau khi xâm nhập vào DNA của vi rút. Tenofovir diphosphat ức chế yếu các men anpha và beta-DNA polymerase của động vật có vú và men gama-DNA polymerase ở động vật có xương sống.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, emtricitabin được hấp thu nhanh và nhiều, đạt nồng độ tối đa sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Trong nghiên cứu lâm sàng, khả dụng sinh học tuyệt đối trung bình của emtricitabin khoảng 93% sau khi uống nhiều lần. Nồng độ tối đa trung bình ở trạng thái ổn định là 1,8 mcg/ml. 

Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh chóng và thuỷ phân thành tenofovir. Đạt nồng độ tối đa trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc vào lúc đói và 2 giờ khi uống thuốc vào lúc no. Sinh khả dụng đường uống khi đói của tenofovir xấp xỉ 25%. Dùng tenofovir disoproxil fumarat trong bữa ăn có nhiều chất béo làm tăng sinh khả dụng.

Phân bố

Chưa tới 4% emtricitabin gắn với protein huyết tương và phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong khoảng 0,02 tới 200 mcg/ml. Nửa đời sinh học trong huyết tương của emtricitabin xấp xỉ 10 giờ.

Tenofovir được phân bố đến hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và ruột. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương hoặc huyết thanh là < 0,7 và 7,2% theo lần lượt, với nồng độ tenofovir trong phạm vi 0,01 đến 25 ml.

Chuyển hóa

Tenofovir được phosphoril hoá nhờ men trong tế bào tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat.

Thải trừ

Emtricitabin được bài xuất bằng lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Ở những bệnh nhân bị suy thận, nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong tăng lên.

Tenofovi chủ yếu được bài xuất qua thận bằng cách lọc và vận chuyển chủ động trong ống thận. Xấp xỉ 70 - 80% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không bị biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối của tenofovir xấp xỉ 12 đến 18 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Emtenof

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Liều dùng

Liều đề nghị cho người lớn và thiếu niên từ 17 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể trên 35 kg là 1 viên (200 mg emtricitabin và 300 mg tenoforvir disoproxil fumarat) 1 lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều lượng cho người suy thận

Bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải tới nặng

Ở những bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải tới nặng, nồng độ trong huyết tương của emtricitabin và tenoforvir disoproxil fumarat tăng đáng kể. Do đó phải điều chỉnh liều cho những người có độ thanh thải creatinin 30 - 49 ml/phút theo bảng sau: 

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

≥ 50

30-49

< 30 (bao gồm cả những bệnh nhân cần thẩm tách máu)

Liều đề nghị cho mỗi 24 giờ.

Liều đề nghị cho mỗi 48 giờ.

Không đề nghị.

Những quãng cách liều này dựa trên dữ liệu dược động học của liều duy nhất cho những người không nhiễm HIV. Độ an toàn và hiệu quả của quãng cách liều này chưa được đánh giá lâm sàng trên những người suy thận mức độ vừa phải. Do đó, khi điều trị bằng Emtenof, phải giám sát chặt chẽ chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận nhẹ

Không cần điều chỉnh liều cho người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 - 80 ml/phút), nhưng vẫn cần theo dõi độ thanh thải creatinin và nồng độ phosphor trong huyết thanh.

Trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận

Không có tài liệu về liều lượng của trẻ em dưới 12 tuổi bị suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, phải giám sát chặt chẽ hiện tượng ngộ độc của bệnh nhân và áp dụng ngay các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết.

Thẩm tách máu có thể loại bỏ tenofovir. Sau khi dùng liều duy nhất 300 mg, thẩm tách máu kéo dài 4 giờ loại được 10% lượng tenofovir đã uống.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Emtenof

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic/gan nhiễm mỡ nghiêm trọng, giảm phospho-huyết, tăng ALT, tăng triglicerid huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin, tăng glucose huyết và tăng acid lactic huyết, phân bố lại mỡ trong cơ thể (loạn dưỡng lipid).

    • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi.

    • Gan: Cơn cấp tính nặng của bệnh viêm gan virus B.

    • Thận: Khởi phát hoặc tăng nặng bệnh thận như thận cấp, suy thận, bệnh ống thận gần gốc (gồm cả hội chứng Fanconi), tăng creatinin, hoại tử ống thận cấp.

    • Cơ xương: Giảm tỷ trọng khoáng chất trong xương.

    • Miễn dịch: Hội chứng miễn dịch ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy miễn dịch nặng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Emtenof

Chống chỉ định

Thuốc Emtenof chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với emtricitabin, tenoforvir hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.

  • Trẻ em dưới 17 tuổi và những bệnh nhân có trọng lượng cơ thể < 35 kg, do đây là dạng kết hợp nên khó phân liều.

  • Những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

  • Các bà mẹ đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm acid lactic/gan nhiễm mỡ nghiêm trọng

Nhiễm acid lactic, thường đi kèm gan nhiễm mỡ, có trường hợp tử vong, đã được báo cáo khi dùng các chất tương tự nucleosid, kể cả tenofovir disoproxil fumarat, một thành phần của viên Emtenof, trong kết hợp với các thuốc kháng virus khác và thường xảy ra ở phụ nữ béo phì hoặc sử dụng lâu dài các chất nucleosid. Nhiễm acid lactic có thể gây tử vong hoặc dẫn đến viêm tụy, suy gan hoặc suy thận. Nhiễm acid lactic thường xảy ra sau vài tháng điều trị.

Phải thận trọng khi dùng các chất giống nucleosid cho bất kỳ bệnh nhân nào (đặc biệt là phụ nữ béo phì) bị bệnh gan phì đại, viêm gan hoặc các yếu tố nguy cơ khác đối với bệnh gan và gan nhiễm mỡ. Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân này. Phải ngừng điều trị với các chất giống nucleosid khi bắt đầu có các triệu chứng tăng acid lactic máu và nhiễm acid lactic/chuyển hóa, chứng phì đại gan tiến triển hoặc tăng nhanh nồng độ aminotransferase.

Bệnh nhân nhiễm HIV-1 đồng thời nhiễm HBV

Tất cả những bệnh nhân bị nhiễm HIV-1 cần phải thử viêm gan virus-B (HBV) trước khi bắt đầu điều trị với thuốc kháng virus. Emtenof không phù hợp điều trị HIV-1 kèm với HBV. Đã có báo cáo về trường hợp bị tăng nặng nghiêm trọng viêm gan cấp tính ở bệnh nhân bị nhiễm HIV-1 và HBV khi dùng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat, và phải ngừng thuốc. Một số bệnh nhân nhiễm HBV, điều trị với emtricitabin cũng xảy ra tăng nặng viêm gan cấp tính kèm theo gan mất bù và suy gan.

Bệnh nhân bị nhiễm HIV-1 và HBV cần phải được theo dõi chặt chẽ cả lâm sàng và các xét nghiệm nhiều tháng sau khi ngừng Emtenof, sau đó mới khởi đầu điều trị HBV để đảm bảo an toàn.

Khởi phát bệnh hoặc tăng nặng suy thận

Cả emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat đều được bài xuất chủ yếu qua thận. Suy thận, tăng creatinin bao gồm những trường hợp suy thận cấp và hội chứng Fancons (tổn thương ống thận kèm theo hạ phospho máu nghiêm trọng) đã được báo cáo khi dùng tenofovir disoproxil fumarat.

Cần giám sát độ thanh thải creatinin và chức năng thận (độ thanh thải creatinin và phospho huyết thanh) mỗi 4 tuần trong suốt năm đầu tiên và sau đó 3 tháng một lần cho tất cả bệnh nhân điều trị với tenofovir disoproxil fumarat. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ suy thận, gồm cả những bệnh nhân trước đó đã trải qua các bệnh về thận khi dùng adefovir dipivoxil, phải giám sát chức năng thận thường xuyên hơn.

Phải tránh dùng tenofovir disoproxil fumarat đồng thời hoặc gần với các thuốc gây độc cho thận (như aminoglycosid, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2). Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc gây độc cho thận, cần phải giám sát chức năng thận hàng tuần. 

Sử dụng đồng thời với các thuốc khác

Viên Emtenof là dạng phối hợp hai thuốc emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat, không được dùng đồng thời với các thuốc có chứa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat khác (ATRILA). Do có sự giống nhau giữa emtricitabin và lamivudin, Emtenof không được dùng đồng thời với lamivudin, những thuốc có chứa lamivudin.

Giảm tỷ trọng chất khoáng trong xương

Ở những bệnh nhân nhiễm HIV từ 12 tuổi trở lên, khi dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat, đã bị giảm nhẹ mật độ khoáng trong xương sống thắt lưng, tăng nồng độ của các yếu tố sinh hoá trong chuyên hoá xương, tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh.

Những bệnh nhân này thường có yếu tố nguy cơ: Bệnh lý gãy xương hoặc thoái hóa khớp hoặc mất xương. Đã có trường hợp hoại tử xương được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân bệnh HIV tiến triển hoặc dùng phác đồ phối hợp thuốc kháng retrovirus trong thời gian dài. Bệnh nhân cần báo cho bác sĩ nếu bị đau khớp, cứng khớp hoặc khó cử động.

Cần giám sát chặt chẽ những bệnh nhân HIV có tiền sử gãy xương, hoặc có nguy cơ loãng xương. Khi có những bất thường bệnh lý về gãy xương phải tư vấn bác sĩ.

Phân bố lại mô mỡ

Ở các bệnh nhân nhiễm HIV, phác đồ phối hợp kháng retrovirus có thể dẫn đến phân bố lại hoặc tích tụ mỡ trong cơ thể. Phải kiểm tra lipid trong huyết thanh và glucose huyết lúc đói. Sự rối loạn lipid phải được kiểm soát phù hợp với lâm sàng.

Hội chứng phản ứng miễn dịch

Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy miễn dịch nặng lúc khởi đầu phác đồ thuốc kết hợp kháng retrovirus (CART), phản ứng gây viêm có thể tăng lên và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hoặc làm triệu chứng trầm trọng hơn. Phải giám sát những triệu chứng này trong vài tuần hoặc vài tháng điều trị đầu tiên với CART.

Sớm kém hiệu quả/kháng thuốc

Những thử nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân nhiễm HIV đã cho thấy: Một số dạng kết hợp chỉ chứa 3 thuốc nucleosid ức chế men sao chép ngược (NRTD thường tác dụng kém hơn so với dạng kết hợp 3 thuốc, trong đó có 2 NRTI và một chất không phải là nucleosid ức chế men sao chép ngược hoặc là chất ức chế protease HIV-1; đặc biệt sớm kém hiệu quả hoặc kháng thuốc cũng xảy ra). Phải thận trọng khi kết hợp chỉ có 3 NRTI và cần giám sát chặt chẽ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên, bệnh nhân phải thận trọng vì chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Emtricitabin

Các nghiên cứu về tác dụng độc cho bào thai cho thấy: Tỷ lệ thai chết và biến dạng không bị tăng khi dùng emtricitabin với liều dùng có diện tích dưới đường cong cao xấp xỉ 60 lần (cho chuột nhắt) và 120 lần (cho thỏ) so với liều dùng cho người.

Tenofovir disoproxil fumarat

Những nghiên cứu về sinh sản trên chuột cống và thỏ với liều cao gấp 14 và 19, theo lần lượt, so với liều của người tính trên diện tích bề mặt cơ thể.

Do nguy cơ đối với sự phát triển bào thai ở người chưa được biết, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi dùng tenofovir disoproxil fumarat phải kèm theo một biện pháp tránh thai hiệu quả.

Tuy nhiên, chưa đủ những nghiên cứu có kiểm soát kỹ trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không thể dự đoán trước được đáp ứng của người, do đó chỉ dùng Emtenof trong thời kỳ có thai khi thật cần thiết. 

Thời kỳ cho con bú

Các trung tâm quản lý và phòng bệnh khuyến cáo rằng các bà mẹ nhiễm HIV-1 không cho con bú để tránh lây nhiễm HIV-1 và HBV cho con sau khi sinh.

Các bà mẹ dùng Emtenof không được cho con bú.

Tương tác thuốc

Viên Emtenof là dạng phối hợp hai thuốc emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat, không được dùng đồng thời với các thuốc có chứa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat khác (ATRILA). Do có sự giống nhau giữa emtricitabin và lamivudin, Emtenof không được dùng đồng thời với lamivudin, những thuốc có chứa lamivudin.

Didanosin

Không được dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với didanosin vì việc dùng chung này gây tăng nồng độ didanosin. Điều này có thể dẫn đến tăng các tác dụng không mong muốn có liên quan đến didanosin như viêm tụy, viêm dây thần kinh ngoại biên (kiến bò, nóng rát, tê hoặc đau ở bàn tay, bàn chân).

Khi bắt buộc phải sử dụng kết hợp này, cần giám sát chặt chẽ và giảm liều didanosin xuống 250 mg để giảm nồng độ didanosin trong huyết thanh và giảm độc tính. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng dù giảm liều, khả năng viêm tụy vẫn có thể xảy ra.

Các thuốc thải trừ qua đường thận

Do emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat chủ yếu được thải trừ qua thận, việc dùng đồng thời Emtenof với các thuốc thải trừ qua thận làm suy giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh sự bài tiết chủ động qua ống thận

Các thuốc gây độc cho thận

Phải tránh dùng Emtenof đồng thời hoặc gần với các thuốc gây độc cho thận, như aminoglycosid, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2.

Tacrolimus được cho là ảnh hưởng đến chức năng thận, do đó phải giám sát chặt chẽ khi dùng kết hợp tacrolimus với tenofovir disoproxil fumarat.

Alazanavir, Lopinavir/Ritonavir, Darunavir/Ritonavir: Atazanavir làm tăng nồng độ tenofovir disoproxil fumarat, phải giám sát chức năng thận.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Emtenof của Công ty SYNMEDIC LABORATORIES.

https://drugbank.vn/thuoc/Emtenof&VN2-443-15

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ