Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Dược 3-2
(00002766)
Đã copy nội dung

Emerazol 20

(00002766)
Đã copy nội dung
Dược 3-2
(00002766)
Đã copy nội dung

Emerazol 20

(00002766)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-15357-11
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Dược 3-2
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Emerazol 20 Là Gì?

Thuốc Emerazol 20 của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 – Việt Nam, thành phần chính Esomeprazol Pellets W/W8,5% – 235,3mg tương ứng Esomeprazol 20mg là loại thuốc có tác dụng điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính; hội chứng Zollinger - Ellison; bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng; phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Thành Phần Của Emerazol 20

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazole

20mg

Công Dụng Của Emerazol 20

Chỉ định

Thuốc Emerazol 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Loét dạ dày – tá tràng lành tính.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison.

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trầy xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi).

  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Dược lực học

Esomeprazol là dạng đồng phân S của Omeprazol, được dùng tương tự Omeprazol trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Esomeprazol gắn với H+/K+ – ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy Esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.

Dược động học

Esomeprazol được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 – 2 giờ. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu Esomeprazol, do đó phải uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn. Nửa đời thải trừ trong huyết tương 1 – 1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính, phần còn lại thải trừ qua phân.

Liều Dùng Của Emerazol 20

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, liều thông thường dùng cho người lớn:

  • Điều trị loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori (Esomerazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh): Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần, uống trong 7 ngày hoặc mỗi ngày 1 lần 2 viên, uống trong 10 ngày.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng có viêm thực quản: Uống mỗi ngày 1 lần 1 – 2 viên, trong 4 đến 8 tuần, có thể uống thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi.
  • Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: Uống mỗi ngày 1 lần 1 viên, có thể kéo dài 6 tháng.
  • Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 1 viên.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản: Uống mỗi ngày 1 viên trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu các triệu chứng chữa khỏi hoàn toàn.
  • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid: Uống mỗi ngày 1 lần 1 viên trong 4 – 8 tuần.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison: Tùy từng cá thể, và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn các trường hợp khác.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện: Quá liều các thuốc chống viêm không steroid có thể gây ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị. Cũng xảy ra chảy máu đường tiêu hóa. Các biểu hiện xảy ra hiếm hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê. Các phản ứng kiểu phản vệ đã được thông báo với liều điều trị có thể xảy ra.

Điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong 4 giờ đầu sau khi dùng quá liều có thể gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60 – 100g cho người lớn; 1 – 2 g/kg cho trẻ em), và/hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu với người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Emerazol 20

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhìn chung, esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc thời gian dài.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa. Rối loạn thị giác.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).

    Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.

    Huyết học: Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.

    Tiêu hóa: Rối loạn vị giác. Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.

    Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

    Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

    Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Lưu Ý Của Emerazol 20

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các thuốc ức chế bơm proton hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng thuốc phải loại bỏ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán ung thư.

Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.

Thận trọng khi dùng thuốc kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ nên sử dụng thận trọng ở người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Do chưa có đầy đủ các dữ liệu nghiên cứu trên lâm sàng nên không dùng esomeprazol cho phụ nữ có thai, cho con bú.

Thời kỳ cho con bú

Do chưa có đầy đủ các dữ liệu nghiên cứu trên lâm sàng nên không dùng esomeprazol cho phụ nữ có thai, cho con bú.

Tương tác thuốc

Do ức chế bài tiết acid nên esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH.

Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicilin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14 – hydroxyclarithromycin trong máu.

Dùng đồng thời 30mg esomeprazol và diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC