Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Phil Inter
(00002743)
Đã copy nội dung

Eighteen 10G Trị Tại Chỗ Mụn Trứng Cá

(00002743)
Đã copy nội dung
Phil Inter
(00002743)
Đã copy nội dung

Eighteen 10G Trị Tại Chỗ Mụn Trứng Cá

(00002743)
Đã copy nội dung
Thành phần: Erythromycin
Danh mục: Thuốc kháng sinh tại chỗ
Quy cách: Tuýp 10g
Dạng bào chế: Nhũ tương (Gel)
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-18863-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Phil
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Trị Mụn Eighteen 10G Là Gì?

Eighteen 10G của công ty Công ty TNHH Phil Inter Pharma, thành phần chính erythromycin, là thuốc dùng để điều trị tại chỗ mụn trứng cá (mụn bị viêm nhiễm kèm theo mụn mủ và dát sần).

Thành Phần Của Thuốc Trị Mụn Eighteen 10G

Thông Tin Thành Phần

Nhũ tương (Gel) có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Erythromycin

400mg

Công Dụng Của Thuốc Trị Mụn Eighteen 10G

Chỉ định

Thuốc Eighteen 10G được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Điều trị tại chỗ mụn trứng cá (mụn bị viêm nhiễm kèm theo mụn mủ và dát sần). 

Dược lực học

Erythromycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid có tác dung in vitro và in vivo trên hầu hết các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương cũng như trên một vài trực khuẩn gram âm.

Erythromycin thường có tính kìm khuẩn nhưng cũng có thể có tính diệt khuẩn ở nồng độ cao hay trên những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Erythromycin ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết có hồi phục vào tiêu đơn vị ribosom 50S. Khi bôi lên da, thuốc ức chế sự phát triển của các vị khuẩn nhạy cảm (chủ yếu là Propionibacterium acnes) trên da và làm giảm nồng độ acid béo tự do trong bã nhờn. Việc giảm thành phần acid béo tự do trong bã nhờn có thể là một hệ quả gián tiếp của tác động ức chế các vi khuẩn tiết lipase chuyền triglyceride thành các acid béo tự do; hay có thể là một kết quả trực tiếp của tác động can thiệp vào sự tiết lipase ở những vi khuẩn này.

Các acid béo tự do là những chất gây nhân trứng cá và được xem là nguyên nhân gây ra những sang thương viêm (như sẩn, mụn mủ, mụn nốt, mụn bọc) của mụn trứng cá. Tuy nhiên, các cơ chế hoạt động khác như tác động chống viêm trực tiếp của erythromycin có thể tham gia vào sự cải thiện lâm sàng của mụn trứng cá được quan sát khi trị liệu tại chỗ bằng erythromycin.

Dược động học

Thuốc này cho thấy không có sự hấp thu toàn thân khi bôi trên da nguyên vẹn và không biết được là erythromycin có được hấp thu qua da bị trầy xước, vết thương hay qua niêm mạc hay không.

Liều Dùng Của Thuốc Trị Mụn Eighteen 10G

Cách dùng

Thoa lên da.

Liều dùng

Thoa thuốc 1 - 2 lần mỗi ngày, sau khi đã rửa sạch vùng da bị mụn bằng nước ấm và thấm khô.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Eighteen 10G  được dùng để bôi ngoài da. Nếu dùng quá nhiều thuốc sẽ không thu được kết quả nhanh hay tốt hơn mà có thể bị đỏ da, bong da hay khó chịu. Độc tính cấp theo đường uống trên chuột nhắt cao hơn 10 ml/kg.

Khi uống nhầm, trừ khi chỉ nuốt một lượng nhỏ, nên xem xét đến phương pháp rửa dạ dày thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Trị Mụn Eighteen 10G

    Khi sử dụng thuốc Eighteen 10G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    Da: Quá mẫn, có thể bị phát ban.

    Không xác định tần suất

    Da: Khô da, ngứa, ban đỏ, cảm giác rát bỏng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nếu bị phát ban, phải ngưng dùng thuốc ngay.

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Trị Mụn Eighteen 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Eighteen 10G chống chỉ định trong trường hợp sau:

Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thuốc này hoặc kháng sinh nhóm macrolid.

Thận trọng khi sử dụng

Để tránh trường hợp vi khuẩn đề kháng thuốc, cần phải xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn và dùng thuốc trong thời gian cần thiết tối thiểu.

Phải theo dõi sát vì phản ứng quá mẫn có thể xảy ra. Nếu các triệu chứng quá mẫn (ngứa, đỏ da, sưng phồng, sần, mụn rộp...) xuất hiện, phải ngưng dùng thuốc.

Thuốc này chỉ được dùng ngoài da, tránh để thuốc dính vào mắt hoặc niêm mạc (kể cả niêm mạc mắt, miệng).

Tránh để thuốc dính vào áo quần hoặc các vật dụng khác.

Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, có thể làm phát sinh những vi khuẩn kháng thuốc.

Trong trường hợp này, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp.

Vì thuốc có chứa propylen glycol, do đó phải dùng thuốc thận trọng cho những bệnh nhân bị quá mẫn với chất này hoặc bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do đó, chỉ nên dùng thuốc phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Độ an toàn của thuốc cho phụ nữ cho con bú chưa được xác định. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú khi thật sự cần thiết.

Tương tác thuốc

Dùng thuốc đồng thời với các chế phẩm điều trị tại chỗ mụn trứng cá và những thuốc làm nứt da hoặc tróc vảy có thể xảy ra kích ứng gộp. Do đó, cần phải cẩn thận.

Không dùng kết hợp thuốc này với clindamycin va lincomycin.

Bảo Quản

Trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Eighteen 10G.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Viêm tai giữa cấp do khuẩn Haemophilus Influenzae
  • Viêm vùng chậu cấp tính do Neisseria Gonorrhoeae
  • Nhiễm khuẩn
  • Hạ cam mềm
  • Vi khuẩn Chlamydia Trachomatis
  • Viêm kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh bạch hầu
  • Bệnh Erythrasma / Nhiễm trùng da mạn tính
  • Liệt dạ dày
  • U hạt bẹn
  • Bệnh lỵ amip do Entamoeba Histolytica
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh Legionnaires
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Nhiễm trùng mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu
  • Ho gà
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn / Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu
  • Bệnh giang mai
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Ho gà
  • Tổn thương sẩn da
  • Mụn đầu trắng, sẩn và mụn mủ chiếm ưu thế
  • Dự phòng sốt thấp khớp
  • Tổn thương mụn mủ
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da do Streptococcus Pyogenes
  • Nhiễm trùng mắt nông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC