Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

APC
(00002721)
Đã copy nội dung

Efferex 500Mg 3X10

(00002721)
Đã copy nội dung
APC
(00002721)
Đã copy nội dung

Efferex 500Mg 3X10

(00002721)
Đã copy nội dung
Thành phần: Deferiprone
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Hồng Kông
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-14558-12
Độ tuổi: Trên 10 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Apc
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Efferex 500Mg 3X10 Là Gì?

Thuốc EFFEREX 500MG của nhà sản xuất APC Pharmaceuticals & Chemical (Ấn Độ) chứa hoạt chất chính Deferiprone. Đây là loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị thừa sắt ở bệnh nhân thalassemia (hay còn gọi là bệnh tan máu bẩm sinh) thể nặng khi liệu pháp thải sắt hiện tại bị chống chỉ định hoặc chưa đạt đáp ứng yêu cầu.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên .

●       Dược chất chính: Deferiprone 

●       Loại thuốc: Thuốc giải độc

●       Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang cứng, 500mg

●       Nhà sản xuất: APC Pharmaceuticals & Chemical (Ấn Độ)

Thành Phần Của Efferex 500Mg 3X10

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Deferiprone

500mg

Công Dụng Của Efferex 500Mg 3X10

Chỉ định

Thuốc EFFEREX 500MG được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Deferiprone được chỉ định quá liều sắt chủ yếu ở bệnh nhân thalassaemia khi mà điều trị với deferoxamine bị chống chỉ định hoặc không đủ.

Dược lực học

Deferiprone là một chất tạo liên kết chelat liên kết với các ion sắt (sắt III) để tạo thành phức chất trung tính tỷ lệ 3 : 1 (3 phân tử deferiprone : 1 phân tử sắt), ổn định trên phạm vi pH rộng. Deferiprone có ái lực liên kết với các kim loại khác (ví dụ: đồng, nhôm và kẽm) thấp hơn so với sắt.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh qua phần trên của ống dạ dày ruột và có mặt trong máu trong vòng từ 5-10 phút sau khi dùng thuốc.

Phân bố: Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 10%).

Chuyển hoá: Deferiprone được chuyển hóa chủ yếu thành các liên hợp glucoronide. Nồng độ đỉnh của glucoronide trong huyết thanh đạt được là từ 2 - 3 giờ sau khi uống deferiprone.

Thải trừ: Deferiprone được thải trừ chủ yếu qua thận, với khoảng 75-90% liều dùng được phát hiện trong nước tiểu, trong 24 giờ đầu tiên, dưới dạng deferiprone tự do, chất chuyển hóa glucoronide và phức hợp sắt-deferiprone.

Liều Dùng Của Efferex 500Mg 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống vào buổi sáng.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em: Uống 75 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều lượng có thể điều chỉnh lên tới 100 mg/kg/ngày (chia thành các liều nhỏ).

Thận trọng khi sử dụng  cho trẻ dưới 6 tuổi vì chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với sự phát triển của trẻ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều Deferiprone. Các rối loạn thần kinh như chứng nhìn đôi, giật nhãn cầu, hạn chế chức năng tâm thần vận động, cử động tay đã được quan sát thấy ở bệnh nhân nhi dùng liều cao hơn 2,5 - 3 lần so với liều khuyến cáo trong hơn 1 năm.

Các triệu chứng này sẽ thoái lui sau khi ngừng điều trị với deferiprone.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Efferex 500Mg 3X10

    Khi sử dụng thuốc EFFEREX 500MG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như sau:

    Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất là giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt.

    Thường gặp, ADR > 1/100 nhưng không nghiêm trọng

    • Thay đổi màu nước tiểu sang màu nâu đỏ.

    • Đau, sưng khớp, tăng men gan, đau bụng, buôn nôn, nôn và tăng cảm giác thèm ăn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ cần ngừng thuốc.

Lưu Ý Của Efferex 500Mg 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với deferiprone hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu hạt.

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc được biết gây ra/ hoặc liên quan đến bệnh giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu hạt.

  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú, hoặc dự định mang thai.

  • Trẻ em dưới hai tuổi, do chưa có bằng chứng lâm sàng khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Thận trọng khi sử dụng

Deferiprone gây giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu hạt nghiêm trọng nên bệnh nhân phải được đếm máu cẩn thận hàng tuần.

Bệnh nhân phải thông báo ngay với bác sỹ nếu có các triệu chứng nhiễm khuẩn (như sốt, đau họng hoặc các triệu chứng giả cúm)

Thông báo cho bác sỹ những thuốc khác đang sử dụng, để biết thuốc nào an toàn khi dùng cùng với deferiprone.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có mức feritin trong huyết thanh < 1000 ng/ml, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Sử dụng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi cần thận trọng vì chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với sự phát triển của trẻ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Phụ nữ có khả năng mang thai được khuyên tránh thai do tính chất gây vụn gen và gây quái thai của thuốc. Những phụ nữ này cân được tư vấn sử dụng các biện pháp tránh thai và phải dừng ngay việc sử dụng deferiprone khi có thai hoặc dự định có thai.

Thời kỳ cho con bú

Vẫn chưa rõ deferiprone có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, deferiprone không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu điều trị là bắt buộc, phải dừng ngay việc cho con bú.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời deferiprone với vitamin C có thể tăng bài tiết phức hợp sắt và có thể gây suy chức năng tim tạm thời. Nên dùng vitamin C khi đã điều trị deferiprone 1-2 tuần.

Dùng đồng thời Deferiprone với thức ăn, các chế phẩm bổ sung khoáng chất, các thuốc chống toan chứa cation đa hóa trị chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, vì deferiprone có khả năng gắn với các cation đa hóa trị như sắt, nhôm và kẽm, do đó việc dùng các loại thuốc này và deferiprone nên cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Tránh sử dụng đồng thời Deferiprone với các thuốc gây giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt, tuy nhiên, nếu có thể thì nên theo dõi chặt chẽ số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm sắc tố sắt mô
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của nghiện ma túy là gì?
Biệu hiện của bị ngộ độc thực phẩm là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC