Thương hiệu : Hasan

(00002722)
Đã copy nội dung

Thuốc EfferHasan 80mg hỗ trợ giảm đau, hạ sốt (12 gói x 545mg)

(00002722)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : Hasan

(00002722)
Đã copy nội dung

Thuốc EfferHasan 80mg hỗ trợ giảm đau, hạ sốt (12 gói x 545mg)

(00002722)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc giảm đau (không opioid) & hạ sốt
Dạng bào chế: Dạng bột
Quy cách: Hộp 12 gói
Chỉ định: Sốt, Nhức đầu, Mọc răng, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Cảm lạnh, Sốt xuất huyết, Sốt xuất huyết
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Hasan
Công dụng: Efferhasan 80 mg được sản xuất bởi công ty TNHH Hasan – Demapharm, thành phần chính là paracetamol, là thuốc được dùng để giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt với những đặc biệt với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylate.
Thuốc cần kê toa: Không
Độ tuổi: Từ 1-12 tuổi
Chống chỉ định: Thiếu máu, Thiếu máu do thiếu men G6PD
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Efferhasan 80 Hasan 12 Gói Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Efferhasan 80 mg được sản xuất bởi công ty TNHH Hasan – Demapharm, thành phần chính là paracetamol, là thuốc được dùng để giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt với những đặc biệt với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylate.

Thành phần

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

80mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Efferhasan 80 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt với những bệnh nhân bị chống chỉ định hay không dung nạp salicylat.
  • Thuốc có tác động tốt trên những cơn đau nhẹ không có nguồn gốc nội tạng như: Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau tai, viêm họng, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, viêm amidan, nhổ răng, mọc răng, đau răng, các phản ứng sau tiêm ngừa, sau phẫu thuật, đau cơ xương, bong gân, đau khớp…

Dược lực học

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt nhưng không hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol là giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – bazơ, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hay thời gian chảy máu.

Dược động học

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Paracetamol liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 38%), hoặc cystein ( khoảng 3% ), cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 tạo thành N - acetyl - benzoquinonimin có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường bị khử hoạt tính bởi nhóm sulhydryl trong glutathion.

Thải trừ

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 - 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất.

Liều Dùng Của Efferhasan 80 Hasan 12 Gói

Cách dùng

Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi hết bọt.

Liều dùng

Liều sử dụng tùy theo cân nặng của trẻ. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất.

Liều dùng khuyến cáo là 60 mg/kg/ngày, được chia thành 4 - 6 lần dùng, khoảng 10 - 15 mg/kg/lần trong mỗi 4 - 6 giờ.

Liều thường dùng là: 

  • Trẻ cân nặng 5 - 8 kg: 1 gói (80 mg)/lần.

  • Trẻ cân nặng 9 - 16 kg: 2 gói (80 mg)/lần.

Các lần uống thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.

Hoặc theo phân liều sau:

  • Trẻ em từ 0 đến 3 tháng tuổi: Uống ½ gói/lần.

  • Trẻ em từ 4 đến 11 tháng tuổi: Uống 1 gói/lần.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 – 10 g/ngày trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày.

Triệu chứng

Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xuất hiện trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, suy hô hấp – tuần hoàn, trụy mạch, sốc. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan rõ rệt trong vòng 2 – 4 ngày sau khi uống liều độc. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số bệnh nhân. Ở những trường hợp không tử vong thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Xử trí

Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfohydryl như N – acetylcystein bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

Phải cho uống N – acetylcystein ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.

Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho uống thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu paracetamol.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Efferhasan 80 Hasan 12 Gói

    Khi sử dụng thuốc Efferhasan 80 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Paracatamol tương đối không độc với liều điều trị. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ.

    Ít gặp

    Phản ứng da (thường là ban đỏ, da dát sần ngứa, mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc), buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp

    Phản ứng quá mẫn (phù thanh quản, phù mạch, những phản ứng kiểu phản vệ). 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Efferhasan 80 Hasan 12 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Efferhasan 80 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân thiếu hụt glucose - 6 - phosphatdehydrogenase.

Thận trọng khi sử dụng

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị.

Phải dùng paracetamol thận trọng ở bệnh nhân có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Dùng thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Không dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em uống quá 5 liều paracetamol để giảm đau, hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc chỉ dẫn.

Bác sĩ cần báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng có thể xảy ra như hội chứng Steven Johnson (SMS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai nhi. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Dùng đồng thời paracetamol với phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt gây hạ sốt nghiêm trọng.

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30oC, tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Efferhasan 80.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ