Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Ica
(00014893)
Đã copy nội dung

Edafine 1X3

(00014893)
Đã copy nội dung
Ica
(00014893)
Đã copy nội dung

Edafine 1X3

(00014893)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sildenafil
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 3 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18708-15
Cảnh báo: Lái tàu xe
Nhà sản xuất: Ica
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Edafine 1X3 Là Gì?

Thuốc Edafine của nhà sản xuất Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA, chứa thành phần chính Sildenafil nhằm cải thiện chức năng sinh dục ở nam giới, làm tăng sự cương cứng dương vật khi giao hợp, kéo dài thời gian quan hệ, tăng kích thước dương vật nhờ đó mà phái mạnh sẽ không còn phải ngại ngùng khi giao hợp.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, màu xanh biển đậm. Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 3 viên.

Thành Phần Của Edafine 1X3

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sildenafil

50mg

Công Dụng Của Edafine 1X3

Chỉ định

Thuốc Edafine được chỉ định điều trị rối loạn cương dương hay thường gọi là chứng bất lực ở đàn ông.

Dược lực học

Cơ chế sinh lý của sự cương có liên quan đến sự phóng thích nitrogen oxyd (NO) ở thể hang khi có kích thích tình dục. NO sau đó hoạt hóa enzym guanylat cyclase làm gia tăng nồng độ guanosin monophosphat vòng (GMP vòng), dẫn đến sự giãn cơ trơn thể hang làm cho máu tràn vào thể hang.

SiIdenafiI không có tác động độc lập làm giãn cơ trực tiếp trên thể hang ở người, nhưng làm gia tăng tác động của nitrogen oxyd bằng cách ức chế men phosphodiesterase týp 5 (PDE5), một enzym có vai trò làm thoái biến GMP vòng ở thể hang. Khi sự kích thích tình dục làm phóng thích NO tại chỗ, sự ức chế của sildenafil lên PDE5 gây ra sự gia tăng nồng độ GMP vòng trong thể hang, dẫn đến sự giãn cơ trơn mạch máu và máu tràn vào thể hang gáy ra sự cương dương.

Dược động học

Hấp thu

Sildenafil nhanh chóng được hấp thu ngay sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 40%. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong khoảng thời gian từ 30 - 120 phút (trung bình là 60 phút), sau khi uống thuốc lúc bụng đói.

Phân bố

Thể tích phân phối ổn định (Vd) của sildenafil là 105L, phân phối vào các mô. Cả sildenafil và chất chuyển hóa chủ yếu của nó là N-desmethyl đều gắn kết với protein huyết thanh xấp xỉ 96%. Sự gắn kết với protein không phụ thuộc vào nồng độ tổng của thuốc.

Chuyển hóa

Sildenafil phần lớn được chuyển hóa thông qua isoenzym vi thể ở gan CYP3A4 (con đường chủ yếu) và CYP209 (con đường thứ yếu).

Thải trừ

Sau khi uống, sildenafil được thải trừ phần lớn dưới dạng chất trao đổi qua phân (gần 80% liều dùng đường uống) và một lượng ít hơn được thải trừ qua nước tiểu (chiếm khoảng 13% liều dùng đường uống).

Liều Dùng Của Edafine 1X3

Cách dùng

Uống nguyên viên. Để thuốc có công hiệu cần phải có sư kích thích giới tính. Uống khoảng 1 giờ trước khi có hoạt động tình dục và không dùng quá 1 lần mỗi ngày. 

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng được đề nghị là 50 mg. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều có thể tăng lên đến 100 mg hoặc giảm còn 25 mg. Liều tối đa là 100 mg mỗi ngày.

Bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân suy thận vừa và nặng (thanh thải creatinine < 50 ml/phút), người suy gan

Liều khởi đầu là 25 mg. Sao đó, dựa theo công hiệu và sự dung nạp có thể tăng lên đến 50 mg và 100 mg. 

Bệnh nhân suy thân nhẹ (thanh thải creatinun 30 ~ 80 ml/ phút)

Dùng liều như người lớn bình thường.

Người đang đùng thuốc khác

Liều khởi đầu không quá 25 mg/ngày nếu đang dùng thuốc ức chế enzyme cytochrom P450 3A4 (ketoconazole, itraconazole, erythromycin, saquinavir); không dùng quá 25 mg sildenafil trong khoảng 48 giờ khi dùng chung với ritonavir; liều khởi đầu 25 mg nên được cân nhắc khi dùng cùng với thuốc chẹn alpha. Không nên dùng liều cao hơn trong vòng 4 giờ dùng thuốc chẹn alpha do nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh ở liều dùng lên tới 800 mg, các phản ứng phụ tương tự như với liều thấp hơn, nhưng tỷ lệ mắc phải cao hơn.

Trong trường hợp quá liều, áp dụng một cách linh hoạt các biện pháp điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn. Không thể thẩm phần máu nhằm tăng độ thanh thải do sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương và không thải trừ qua đường tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Edafine 1X3

    Khi sử dụng thuốc Edafine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Đau đầu, đỏ bừng.
    • Mắt: Các thay đổi về thị giác nhẹ và tạm thời (thay đổi nhận thức về màu sắc, thay đổi nhận thức về ánh sáng, nhìn không rõ).
    • Tiêu hóa: Đau dạ dày, khó tiêu.
    • Hô hấp: Nghẹt mũi, tiêu chảy.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Edafine 1X3

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Bị chứng đau thắt ngực hay các bệnh về tim đang được điểu trị bằng nitrat hữu cơ, các vấn đề về tim mạch gáy ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, đau tim hay đột quỵ trong vòng 6 tháng trở lại. 
  • Suy gan nặng, huyết áp cao quá hay thấp quá. 
  • Bệnh về mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành việc điều trị.

Việc sử dụng sildenafil không bảo vệ bệnh nhân khỏi các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.

Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân có bộ phận sinh dục bị biến dạng do giải phẫu (có góc cạnh, xơ hóa hay bệnh Peyronie), bệnh nhân bị mắc các bệnh có thể dẫn đến tình trạng cương đau (bệnh tế bào hồng cầu hình liềm, đa u tủy xương, bệnh bạch cầu).

Vài trường hợp hiếm hoi, bệnh nhân dùng thuốc ức chế PDE5 (thuốc điều trị rối loạn cương dương dùng uống, bao gồm sildenafil) bị mất thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt. Dù chưa thể kết luận các thuốc điều trị rối loạn cương dương nhóm ức chế PDE5 là nguyên nhân gây mất thị lực hay là do các tác nhân khác như cao huyết áp, tiểu đường hoặc sự kết hợp của tất cả các vấn đề trên, nếu đột ngột bị giảm hay mất thị lực, bệnh nhân phải ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu dùng thuốc làm thay đổi về thị lực hay hoa mắt thì không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc. 

Thời kỳ mang thai 

Không có báo cáo.

Thời kỳ cho con bú

Không có báo cáo.

Tương tác thuốc

Sildenafil và các chất ức chế phosphodiesterase type 5 khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat hữu cơ, và do đó chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng thuốc này. 

Sildenafil cũng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nicorandil, do đó tránh dùng chung 2 thuốc này. 

Các thuốc ức chế cytochrome P450 CYP3A4, như cimetidine, delavirdine, erythromycin, itraconazole va ketoconazole có thể làm giảm độ thanh thải của chất ức chế phosphodiesterase type 5, do đó cần phải giảm liều. 

Nồng độ của chất ức chế phosphodiesterase type 5 được tăng lên đáng kể bởi các chất ức chế HIV-protease đặc biệt là ritonavir. Những phối hợp này không nên dùng trừ khi thật cần thiết. 

Tránh dùng nước bưởi với sidenafil hoặc các chất ức chế phosphodiesterase type 5 vì làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết tương. 

Chất gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, có khả năng làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất ức chế phosphodiesterase type 5. 

Bosentan cũng làm giảm phân hủy sildenafil. Liều lượng khuyến cáo đặc biệt đã được đưa ra cho việc dùng sildenafil với các thuốc này.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC