Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: FIamingo

(00018660)
Đã copy nội dung

Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo Trị Bệnh Viêm Phổi, Viêm Amidan

(00018660)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: FIamingo

(00018660)
Đã copy nội dung

Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo Trị Bệnh Viêm Phổi, Viêm Amidan

(00018660)
Đã copy nội dung
Thành phần: Doxycycline
Danh mục: Tetracyclin
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-16036-12
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Flamingo Pharmaceuticals
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Doxycycline là kháng sinh nhóm tetracyclin, được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm.

Thành Phần Của Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo

Thành phần

Hàm lượng

Doxycycline

100-mg

Công Dụng Của Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo

Chỉ định

Thuốc Doxycycline được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh Brucella; bệnh tả do Vibrio cholerae; u hạt bẹn do Calym - matobacterium granulomatis; hồng ban loang mạn tính do Borrelia burgdorferi; sốt hồi quy do Borrelia recur - rentis.
  • Viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum; viêm phổi không điển hình do Mycoplasma pneumoniae; bệnh do Rickettsia rickettii; bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari; bệnh sốt vẹt do Chlamydia psittaci; các bệnh Nicolas – Favre, viêm kết mạc hạt vùi, viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis; viêm phổi do Chlamydia pneumoniae.
  • Doxycycline cũng được chỉ định để dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum cho người đi du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng cloroquin và/hoặc pyrimethamin – sulfadoxin.

Dược lực học

Doxycycline là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Doxycycline có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng trên thành tế bào (Rickettsia, Coxiella burnetii, Chlamydia spp.,...).

Cơ chế tác dụng:Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30S và có thể cả với 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương.

Dược động học

Hấp thu

Doxycycline được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống), hấp thu giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa.

Phân bố

Doxycycline phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào lưới - nội mô của gan, lách và tủy xương, trong xương, ngà răng và men răng chưa mọc.

Thải trừ

Doxycycline thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thứ yếu qua nước tiểu (qua thận).

Liều Dùng Của Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều uống thích hợp thay đổi tùy theo tính chất và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Người lớn

Dùng liều 100 mg, cứ 12 giờ một lần, trong 24 giờ đầu; tiếp theo là 100 mg, ngày một lần hoặc ngày 2 lần khi nhiễm khuẩn nặng. 

Trẻ em trên 8 tuổi

Dùng liều 4 đến 5 mg/kg/ngày, chia thành 2 liều bằng nhau, cứ 12 giờ một lần trong ngày đầu, sau đó uống một nửa lượng này (2 đến 2,5 mg/kg), một lần duy nhất trong ngày. Ðối với bệnh nặng, uống liều 2 đến 2,5 mg/kg, cứ 12 giờ một lần.

Ðể dự phòng sốt rét ở người lớn, uống 100 mg, ngày một lần. Liệu pháp dự phòng bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hàng ngày, và 4 tuần sau khi rời vùng sốt rét.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều

Quá liều cấp tính khi dùng kháng sinh là hiếm gặp.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Trong trường hợp quá liều, rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ thích hợp được chỉ định.

Thẩm phân máu không làm thay đổi thời gian bán thải trong huyết thanh và do đó sẽ không có lợi trong điều trị các trường hợp quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo

    Khi sử dụng thuốc Doxycycline, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Viêm thực quản, biến màu răng ở trẻ em.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nổi ban, mẫn cảm với ánh sáng, buồn nôn, tiêu chảy, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Doxycycline 100Mg Flamingo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Doxycycline chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các tetracyclin, hoặc thuốc gây tê “loại cain” (ví dụ lidocain, procain).

  • Trẻ em dưới 8 tuổi.

  • Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Trẻ em dưới 8 tuổi, doxycyclin gây biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng và giảm tốc độ phát triển chiều cao của bộ xương. Do đó, không dùng doxycylin cho người bệnh ở nhóm tuổi này trừ phi những thuốc kháng khuẩn khác không chắc có hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.

Tránh dùng doxycyclin thời gian dài vì dễ gây bội nhiễm.

Tránh phơi nắng quá dài vì có thể mẫn cảm với ánh sáng khi dùng doxycyclin.

Phải uống nhiều nước và ở tư thế đứng để tránh loét thực quản và giảm kích ứng đường tiêu hoá.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Doxycyclin chống chỉ định trong thai kỳ. Các rủi ro liên quan đến việc sử dụng của tetracyclin trong khi mang thai chủ yếu là do tác dụng trên sự phát triển răng và xương.

Thời kỳ cho con bú

Tetracyclin qua được sữa mẹ do đó chống chỉ định dùng cho các bà mẹ cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời doxycycline 

Thuốc kháng acid chứa nhôm, calcium, hoặc magnesium có thể làm giảm tác dụng của doxycycline.

Sắt, bismuth subsalicylate có thể làm giảm sinh khả dụng của doxycycline.

Barbiturate, phenytoin, carbamazepine có thể làm giảm nửa đời sinh học của doxycycline.

Warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Doxycycline.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn Acinetobacter
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Nhiễm khuẩn Actinomycosis
  • Viêm mào tinh hoàn cấp do Chlamydia Trachomatis
  • Nhiễm Chlamydia đường hậu môn
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Enterobacter Aerogenes
  • Bệnh Bartonellosis
  • Bệnh Brucella
  • Hạ cam mềm
  • Vêm niệu đạo do Chlamydia
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia
  • Dịch tả
  • Nhiễm Clostridium
  • Viêm mào tinh hoàn-tinh hoàn do lậu cầu
  • Bệnh lậu
  • U hạt bẹn
  • Nhiễm trùng do Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng thai nhi do Campylobacter
  • Bệnh than nhiễm qua đường hô hấp (Hậu phơi nhiễm)
  • Bệnh lỵ amip
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm nướu hoại tử
  • Bệnh dịch hạch
  • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét / Nhiễm Plasmodium
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Sốt vẹt
  • Bệnh sốt Q
  • Nhiễm trùng trực tràng
  • Nhiễm trùng trực tràng do Chlamydia Trachomatis
  • Sốt hồi quy do Borrelia Recurrentis
  • Sốt tái phát do Borrelia Recurrentis
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Bệnh phát ban do Rickettsia
  • Sốt đốm Rocky Mountain
  • Giang mai thứ phát
  • Mụn dạng nặng
  • Nhiễm Shigella
  • Bệnh sốt ve
  • Bệnh đau mắt hột
  • Bệnh mắt hột do viêm kết mạc
  • Bệnh Tularemia
  • Sốt phát ban
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Bệnh ghẻ cóc
  • Nhiễm trùng cấu trúc da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
N
ngọc 3 tháng trước
em xin giá ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ