Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00002597)
Đã copy nội dung

Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

(00002597)
Đã copy nội dung
Stada
(00002597)
Đã copy nội dung

Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

(00002597)
Đã copy nội dung
Thành phần: Doxycycline
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-18531-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs Là Gì?

Doxycyclin STADA 100 mg Tabs của công ty TNHH Liên Doanh STADA, thành phần chính Doxycyclin, là thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng khác nhau gây ra bởi những chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt khum, trơn.

Thành Phần Của Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Doxycycline

100mg

Công Dụng Của Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

Chỉ định

Thuốc Doxycyclin STADA 100 mg Tabs được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm trùng:

  • Nhiễm trùng khác nhau gây ra bởi những chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm và trên một số vi sinh vật khác.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu, những bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn mắt, nhiễm Rickettsia và các nhiễm khuẩn khác.

Dược lực học

Doxycyclin có tác dụng chính là kìm khuẩn và tác động kháng khuẩn của nó thể hiện qua việc ức chế sự tổng hợp protein. Doxycyclin có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm và trên một số vi sinh vật khác.

Dược động học

Hấp thu

Doxycyclin được hấp thu dễ dàng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá và sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày hoặc tá tràng.

Phân bố

Khoảng 80 – 95% doxycyclin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Khi uống liều 200 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 2,6 mcg/ml sau 2 giờ, giảm xuống còn 1,45 mcg/ml sau 24 giờ. Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể.

Thải trừ

Thời gian bán thải sinh học của thuốc thay đổi từ 12 - 24 giờ. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường thì khoảng 40% liều dùng được thải trừ chậm qua nước tiểu, mặc dù có thể được thải trừ nhiều hơn qua đường này nếu kiềm hoá nước tiểu. Tuy nhiên, phần lớn liều dùng của doxycyclin được bài tiết qua phân sau khi chelat hoá trong ruột.

Liều Dùng Của Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

Cách dùng

Doxycyclin STADA 100 mg Tabs được dùng uống. Thuốc nên được uống với nhiều nước, ở tư thế đứng và có thể dùng chung với thức ăn nếu có xảy ra kích ứng dạ dày.

Liều dùng

Liều uống thường dùng của doxycyclin ở người lớn là 100 mg mỗi 12 giờ trong ngày điều trị đầu tiên, tiếp tục với 100 mg mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, người lớn có thể sử dụng 100 mg mỗi 12 giờ.

Liều thường dùng của doxycyclin ở trẻ em trên 8 tuổi, cân nặng trên 45 kg là 100 mg mỗi 12 giờ trong ngày điều trị đầu tiên, tiếp tục với 100 mg mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, dùng 100 mg mỗi 12 giờ.

Trẻ em trên 8 tuổi cân nặng 45 kg trở xuống, dùng 4,4 mg/kg chia làm 2 lần trong ngày điều trị đầu tiên, tiếp tục dùng 2,2 mg/kg chia làm 1 hoặc 2 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, dùng 4,4 mg/kg mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều kháng sinh cấp tính hiếm gặp. Ngưng thuốc trong trường hợp quá liều. Chỉ định rửa dạ dày cùng với điều trị nâng đỡ thích hợp. Thẩm phân không làm thay đổi thời gian bán thải huyết thanh và vì thế không hữu dụng trong điều trị quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

    Khi sử dụng thuốc Doxycyclin STADA 100 mg Tabs, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Nhức đầu, hội chứng cảm cúm thông thường, đau răng.

    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá (tiêu chảy, nôn, khó tiêu), viêm thực quản.

    • Khác: Đau khớp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Ban, mẫn cảm ánh sáng.

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, tiêu chảy.

    • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn thị giác.

    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • TKTW: Tăng áp lực nội sọ lành tính, thóp phồng ở trẻ nhỏ.

    • Tiêu hoá: Độc gan, viêm đại tràng do kháng sinh, răng kém phát triển.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần uống thuốc với nhiều nước để tránh kích thích thực quản và gây loét thực quản.

    Tránh nắng, tránh tia cực tím khi dùng thuốc, nếu da mẩn đỏ phải ngừng dùng thuốc ngay.

    Có thể uống thuốc với thức ăn hoặc sữa nếu xảy ra kích ứng đường tiêu hoá, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn và nôn. Nếu bội nhiễm, ngừng thuốc và áp dụng liệu pháp thích hợp.

    Ngừng thuốc nếu có thóp phồng ở trẻ nhỏ và tăng áp lực nội sọ lành tính ở người lớn.

Lưu Ý Của Doxycyclin Stada® 100 Mg Tabs

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Doxycyclin STADA 100 mg Tabs chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với doxycyclin hoặc các thuốc nhóm tetracyclin khác

  • Trẻ em nhỏ dưới 8 tuổi

  • Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Suy gan nặng

Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng trên xương và răng: Sử dụng trong thời kỳ phát triển răng (như trong lúc mang thai, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 8 tuổi) có thể gây biến màu răng vĩnh viễn làm răng có màu vàng xám đến nâu và giảm sản men răng. Những ảnh hưởng này thường gặp khi sử dụng lâu dài, nhưng có thể xảy ra khi dùng lặp lại trong thời gian ngắn.

Nhóm tetracyclin tạo phức hợp bền vững với calci trong bất kỳ mô tạo xương nào. Giảm thuận nghịch tốc độ phát triển xương mác xảy ra ở trẻ sinh non uống kháng sinh nhóm tetracyclin.

Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng: Nhạy cảm với ánh sáng, biểu hiện như phản ứng rám nắng quá mức trên các vùng cơ thể tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay tia UV có thể xảy ra khi điều trị với kháng sinh nhóm tetracyclin. Ngưng dùng doxycyclin hyclat khi có dấu hiệu ban đỏ da đầu tiên.

Uống doxycyclin có thể làm tăng sản những vi sinh vật không nhạy cảm kể cả nấm.

Để giảm nguy cơ kích ứng và loét thực quản, nên uống thuốc với một lượng nước đầy đủ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của doxycyclin trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Không có bằng chứng cho thấy doxycyclin có thể ảnh hưởng đến những khả năng này.

Thời kỳ mang thai 

Ở người, cho đến nay việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin cho một số phụ nữ mang thai không thầy bất kỳ biểu hiện dị tật đặc biệt nào. Sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong suốt quý 2 và quý 3 dẫn đến làm biến màu răng vĩnh viễn ở trẻ. Do đó, chống chỉ định sử dụng doxycyclin trong suốt thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Doxycyclin và các thuốc nhóm tetracyclin được phân bố vào sữa. Chống chỉ định sử dụng doxycyclin ở phụ nữ cho con bú. Do khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú sữa mẹ, nên ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng doxycyclin, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid: Các thuốc kháng acid chứa nhôm, calci hoặc magnesi làm giảm sự hấp thu của doxycyclin.

Thuốc chống đông: Các thuốc chống đông đường uống làm giảm hoạt tính prothrombin huyết tương; cần điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông ở bệnh nhân đang dùng doxycyclin.

Nhóm thuốc chống co giật: Các thuốc nhóm barbiturat, carbamazepin hoặc phenytoin làm giảm thời gian bán thải của doxycyclin.

Bismuth subsalicylate: Làm giảm hấp thu doxycyclin.

Thuốc ngừa thai nội tiết tố: Làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai đường uống.

Sắt: Các thuốc chứa sắt làm giảm hấp thu của doxycyclin

Methoxyflurane: Sử dụng đồng thời tetracyclin và methoxyflurane được báo cáo là gây độc thận dẫn đến tử vong.

Nhóm penicillin: Có thể gây tương tác về dược lực học (đối kháng) nên tránh sử dụng đồng thời.

Bảo Quản

Trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

CÔNG TY TNHH LD STADA – VIỆT NAM chính thức đổi tên thành CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH STELLAPHARM (kể từ ngày 19/08/2019), hiện là doanh nghiệp sản xuất dược đứng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu dược phẩm tại Việt Nam, đặc biệt là thị trường các nước Châu Âu (SRA). Chất lượng sản phẩm của Stella đã được công nhận trên toàn cầu thông qua sự đánh giá và công nhận của các nhà chức trách dược trên thế giới như Cơ quan Quản lý thuốc Châu Âu (EMA), Cục Dược phẩm và Thiết bị Y tế Nhật Bản (PMDA), Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan (Taiwan FDA), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các Cơ quan khác.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Doxycyclin STADA 100 mg Tabs.

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm khuẩn Acinetobacter
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Nhiễm khuẩn Actinomycosis
  • Viêm mào tinh hoàn cấp do Chlamydia Trachomatis
  • Nhiễm Chlamydia đường hậu môn
  • Nhiễm trùng do vi khuẩn Enterobacter Aerogenes
  • Bệnh Bartonellosis
  • Bệnh Brucella
  • Hạ cam mềm
  • Vêm niệu đạo do Chlamydia
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia
  • Dịch tả
  • Nhiễm Clostridium
  • Viêm mào tinh hoàn-tinh hoàn do lậu cầu
  • Bệnh lậu
  • U hạt bẹn
  • Nhiễm trùng do Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng thai nhi do Campylobacter
  • Bệnh than nhiễm qua đường hô hấp (Hậu phơi nhiễm)
  • Bệnh lỵ amip
  • Nhiễm khuẩn Listeria
  • Bệnh hột xoài / U lympho sinh dục / Viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia
  • Viêm nướu hoại tử
  • Bệnh dịch hạch
  • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét / Nhiễm Plasmodium
  • Bệnh giang mai nguyên phát
  • Sốt vẹt
  • Bệnh sốt Q
  • Nhiễm trùng trực tràng
  • Nhiễm trùng trực tràng do Chlamydia Trachomatis
  • Sốt hồi quy do Borrelia Recurrentis
  • Sốt tái phát do Borrelia Recurrentis
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Bệnh phát ban do Rickettsia
  • Sốt đốm Rocky Mountain
  • Giang mai thứ phát
  • Mụn dạng nặng
  • Nhiễm Shigella
  • Bệnh sốt ve
  • Bệnh đau mắt hột
  • Bệnh mắt hột do viêm kết mạc
  • Bệnh Tularemia
  • Sốt phát ban
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Bệnh ghẻ cóc
  • Nhiễm trùng cấu trúc da
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC