Dorociplo 500Mg Dmc 10X10

Danh mục: Nsaid
Tên thuốc gốc: Ciprofloxacin
Quy cách: 10 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Domesco

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Dorociplo 500Mg’ Là gì?

Dorociplo 500Mg chỉ định trong nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.


Thành phần của ‘Dorociplo 500Mg’

  • Dược chất chính: Ciprofloxacin: 500mg
  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, 500mg

Công dụng của ‘Dorociplo 500Mg’

Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.


Liều dùng của ‘Dorociplo 500Mg’

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

Người lớn

Nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình: 250 - 500 mg, ngày 2 lần. 
Nhiễm khuẩn nặng - có biến chứng: 750 mg, ngày 2 lần. Dùng 5 - 10 ngày. 

  • Suy thận: ClCr 30 - 50 mL/phút: 250 - 500 mg/12 giờ. 
  • Suy thận: ClCr 5 - 29 mL/phút: 250 - 500 mg/18 giờ. 
  • Lọc thận: 250 - 500 mg/24 giờ.

Quá liều và xử trí

  • Nếu đã uống phải một liều lớn thì cần xem xét để áp dụng các biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu.
  • Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.

Tác dụng phụ của ‘Dorociplo 500Mg’

Buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng, chóng mặt, rối loạn thị giác, ảo giác, co giật, dị cảm, nhức đầu, đau cơ và khớp, viêm gân, mề đay.


Lưu ý của ‘Dorociplo 500Mg’

Thận trọng khi sử dụng

Tiền sử co giật. Tránh tiếp xúc ánh nắng và tia cực tím. Ngưng thuốc khi có dấu hiệu viêm gân.

Tương tác thuốc

Theophyllin, warfarin. Dùng cách 2 giờ với thuốc tránh niêm mạc, sucralfate, sắt, kẽm uống.

Chống chỉ định

Quá mẫn với quinolone. Tiền sử bệnh gan do quinolone. Trẻ em thời kỳ tăng trưởng. Có thai và cho con bú.


Quy cách

10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

Domesco

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Viêm tai giữa cấp tính do Pseudomonas Aeruginosa gây ra
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Nhiễm trùng vùng bụng
  • Viêm kết mạc do Haemophilus influenzae
  • Viêm kết mạc do Staphylococcus cholermidis gây ra
  • Loét giác mạc do Serratia marcescens gây ra
  • Loét giác mạc do Staphylococcus aureus gây ra
  • Loét giác mạc do Staphylococcus cholermidis gây ra
  • Loét giác mạc do Streptococcus Pneumoniae
  • Loét giác mạc do nhóm Streptococcus Viridans gây ra
  • Loét giác mạc do pseudomonas aeruginosa gây ra
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu Escherichia
  • Tiêu chảy truyền nhiễm
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Enterobacter cloacae
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Escherichia coli
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Haemophilusenzae
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Haemophilus parainfluenzae
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Klebsiella pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Proteus mirabilis
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Sốt giảm bạch cầu trung tính
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Bệnh dịch hạch do Yersinia pestis gây ra
  • Viêm xoang cấp tính
  • Bệnh thương hàn do Salmonella typhi gây ra
  • Nhiễm trùng niệu do vi khuẩn Citrobacter
  • Nhiễm trùng tiểu do Citrobacter frendii
  • Nhiễm trùng niệu do Enterococcus faecalis
  • Nhiễm trùng niệu do Enterobacter cloacae
  • Nhiễm trùng niệu do Klebsiella pneumoniae
  • Nhiễm trùng niệu do Morganella morganii
  • Nhiễm trùng niệu do Proteus mirabilis
  • Nhiễm trùng niệu do Providencia rettgeri
  • Nhiễm trùng niệu do Pseudomonas aeruginosa
  • Nhiễm trùng niệu do Serratia marcescens
  • Nhiễm trùng niệu do Staphylococcus cholermidis nhạy cảm với methicillin
  • Viêm tai ngoài cấp tính do Staphylococcus aureus gây ra
  • Viêm bàng quang cấp tính, không biến chứng do Escherichia coli
  • Viêm bàng quang cấp tính, không biến chứng do Staphylococcus saprophyticus gây ra
  • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do Escherichia col
  • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do Proteus mirabilis gây ra
  • Viêm bể thận biến chứng do Escherichia coli
  • Nhiễm trùng tiểu gây ra bởi Escherichia coli
  • Viêm phổi bệnh viện
  • Bệnh than do Bacillus anthracis gây ra
  • Nhiễm trùng cấu trúc da
  • Bệnh lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status