Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Đông Nam
(00014038)
Đã copy nội dung

Dopiro D Cung Cấp Vitamin D3 Và Canxi Chống Loãng Xương (10 Vỉ X 10 Viên)

(00014038)
Đã copy nội dung
Đông Nam
(00014038)
Đã copy nội dung

Dopiro D Cung Cấp Vitamin D3 Và Canxi Chống Loãng Xương (10 Vỉ X 10 Viên)

(00014038)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium Carbonate, Vitamin D3
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: 2581/2019/ÐKSP
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Đông Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dopiro D - Đông Nam Là Gì?

Thuốc Dopiro D là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam, thuốc có thành phần chính là calci carbonat và vitamin D3. Dopiro D bổ sung vitamin và canxi cho cơ thể trong các tình trạng thiếu calci (còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng, tetani) và trường hợp gia tăng nhu cầu calci (trẻ em đang lớn, mẹ mang thai, mẹ cho con bú).

Dopiro D được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Thành Phần Của Dopiro D - Đông Nam

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium Carbonate

500mg

Vitamin D3

100IU

Công Dụng Của Dopiro D - Đông Nam

Chỉ định

Thuốc Dopiro D được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Ðiều trị các bệnh lý xương: Loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp và mạn, bệnh Scheuermann.
  • Cung cấp Canxi và vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì và các trường hợp tăng nhu cầu Canxi: Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Ðiều trị bổ sung Canxi cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Dược lực học

Calci

lon calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học:

Kích thích nơron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. lon calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Trên hệ tim mạch:

lon calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim, đặc biệt qua nút nhĩ thất.

Trên hệ thần kinh cơ:

Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ

Vitamin D3 (Cholecalciferol)

Có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương bằng cách giúp cơ thể duy trì lượng phosphocalci có sẵn trong cơ thể để hóa xương, cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin, vitamin D duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và cholecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

Dược động học

Calci

Hấp thu

Calci được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng ruột non. Vitamin D giúp làm tăng khả năng hấp thu calci.

Phân bố và chuyển hóa

99% lượng calci trong cơ thể được tập trung trong xương và răng, 1% còn lại được phân bố trong dịch nội bào và ngoại bào. Khoảng 50% nồng độ calci trong huyết tương ở dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý; khoảng 5% tạo thành phức hợp với phosphat, citrat hoặc anion khác và 45% còn lại được liên kết với protein, chủ yếu là albumin.

Thải trừ

Lượng ion calci được thải qua nước tiểu phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận, hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Cholecalciferol (Vitamin D3)

Hấp thu

Cholecalciferol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, chủ yếu từ ruột non.

Phân bố và chuyển hóa

Cholecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 - hydroxycholecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành chất chuyển hóa 1,25 - dihydroxycholecalciferol có hoạt tính; đây là chất có vai trò tăng sự hấp thu calci. Phần không được chuyển hóa được lưu trữ trong mô mỡ và cơ.

Thải trừ

Cholecalciferol và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Dopiro D - Đông Nam

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Loãng xương (đặc biệt loãng xương sau mãn kinh):

1 viên x 2 Iần/ngày

Thiếu canxi huyết dai dẳng, chứng kém hấp thu canxi về rối loạn trong chuyển hóa canxi do giảm sản xuất vitamin D3 hoạt tính (calcitriol):

Ban đầu 1 viên/ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày. Khi cần thiết, tăng liều dần dần (mỗi 2 - 4 tuần) cho tới liều tối đa là 1 viên x 3 lần/ngày

Ở bệnh nhân suy thận mạn tính (đặc biệt ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu):

Ban đầu 1 viên/ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày, tăng dần dần khi cần thiết.

Trẻ em

Mỗi lần 1 viên, ngày 1 - 2 lần, nên uống 1 - 2 giờ sau bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Biếng ăn, khát nước quá mức, đau ốm (buồn nôn), nôn mửa, táo bón, đau bụng, mỏi cơ, mệt mỏi, gặp các vấn đề về sức khỏe tinh thần, tiểu nhiều, nhức xương, sỏi thận.

Trường hợp dùng quá liều trong thời gian dài, lượng canxi tích tụ có thể xuất hiện trong mạch máu hoặc mô cơ thể.

Trường hợp dùng quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến tình trạng tim ngừng đập.

Quá liều mạn tính có thể dẫn đến vôi hóa mạch và các cơ quan nội tạng như là hậu quả của tăng calci huyết.

Cách xử trí:

Trong những trường hợp này, hãy ngừng thuốc và đi khám bác sĩ ngay lập tức để có biện pháp xử trí (bác sĩ sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết).

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dopiro D - Đông Nam

    Khi sử dụng thuốc Dopiro D, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Canxi: Việc sử dụng các chất bổ sung canxi hiếm làm tăng rối loạn dạ dày - ruột nhẹ, chẳng hạn như táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau dạ dày hoặc tiêu chảy. Hiếm gặp tăng calci niệu, tăng calci máu khi điều trị lâu dài ở liều lượng cao.
    • Dùng vitamin D3 dài ngày có thể gặp các triệu chứng ngoại ý như yếu cơ, giảm cân, rối loạn thị giác, khát do sốt, khát nhiều, tiểu nhiều, mất nước, vô cảm, chậm phát triển và nhiễm trùng tiểu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dopiro D - Đông Nam

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Dopiro D chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Tăng calci huyết hay có dấu hiệu bị nhiễm độc vitamin D.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng quá nhiều muối calci có thể dẫn đến tình trạng tăng calci huyết.

Cần thông báo cho bác sỹ về tiền sử bệnh, đặc biệt trong các bệnh: Rối loạn hệ miễn dịch (sarcoidosis) hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với Vitamin D), suy chức năng thận, tiền sử sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, bệnh gan, bệnh đường ruột (bệnh Crohn's, bệnh Whipple's), chứng thiếu toan dịch vị...

Theo dõi nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu ở bệnh nhân suy thận, tiền sử sỏi thận... hoặc đang sử dụng Vitamin D nếu điều trị lâu dài trên những bệnh nhân này.

Vì thuốc có chứa Vitamin D nên việc dùng thêm Vitamin D cần có sự theo dõi y tế để tránh quá liều.

Không dùng đồng thời với các chế phẩm thuốc bổ khác chứa calci và Vitamin D.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc trong quá trình điều trị.

Thời kỳ mang thai

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, liều dùng mỗi ngày không được quá 1500 mg canxi và 600 IU vitamin D3.

Thời kỳ cho con bú

Vì canxi và vitamin D3 có thể tiết qua sữa mẹ nên bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ trước xem liệu bé có được cho dùng bất cứ sản phẩm nào khác chứa vitamin D3 hay không.

Tương tác thuốc

Trong trường hợp sử dụng thuốc có chứa digitalis, việc sử dụng calci kết hợp với vitamin A đường uống tăng độc tính của digitalis (nguy cơ loạn nhịp), cần giám sát chặt chẽ và nếu cần thiết, theo dõi thường xuyên điện tâm đồ và calci máu.

Trong trường hợp điều trị kết hợp với biphosphonat hay với muối fluorid, khuyến cáo dành khoảng thời gian tối thiểu 2 giờ trước khi sử dụng calci (nguy cơ giảm hấp thụ trong dạ dày ruột của biphosphonat và muối fluorid).

Trường hợp có sử dụng kèm với thuốc lợi tiểu thiazid sẽ làm giảm sự bài tiết calci trong nước tiểu, khuyến cáo nên giám sát calci máu chặt chẽ.

Trong trường hợp điều trị với kháng sinh tetracylines (có thể gây giảm khả năng hấp thụ tetracycline). Các loại thuốc trên phải được dùng trong ít nhất 2 tiếng trước hoặc 4 - 6 tiếng sau khi dùng Dopiro D.

Trường hợp có sử dụng thêm vitamin D ở liều cao, theo dõi hàng tuần lượng calci trong huyết thanh và nước tiểu là rất cần thiết.

Glycosid trợ tim (như digoxin): Có thể gây ra thêm tác dụng phụ nếu bạn uống quá nhiều canxi.

Estramustin (thuốc hóa trị), hormon tuyến giáp hoặc các loại thuốc chứa sắt, kẽm hoặc stronti vì có thể giảm hàm lượng mà cơ thể hấp thụ.

Các loại thuốc trên phải được dùng trong ít nhất 2 tiếng trước hoặc sau khi dùng Dopiro DOrlistat (thuốc trị béo phì), cholestyramine, thuốc nhuận tràng như dầu paraffin vì có thể giảm hàm lượng vitamin D3 mà cơ thể hấp thụ.

Thuốc này có thể tương tác với thực phẩm chứa axit axit oxalic (rau bó xôi, đại hoàng, rau dền đỏ, ca cao, trà...), phosphat (thịt heo, giăm bông, xúc xích, phô mai chế biến sẵn, kem tráng miệng, thức uống có chứa cola...) hoặc axit phytic (ngũ cốc tổng hợp, rau củ khô, hạt có dầu, sôcôla...). Do đó cần dùng thuốc cách xa bữa ăn chứa các loại thực phẩm này.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ