Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cadila
(00016483)
Đã copy nội dung

Domperon 30Ml Cadila Pharma

(00016483)
Đã copy nội dung
Cadila
(00016483)
Đã copy nội dung

Domperon 30ml Cadila Pharma

(00016483)
Đã copy nội dung
Thành phần: Domperidone
Quy cách: Chai 30ml
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-19567-16
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Nhà sản xuất: Cadila
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Domperon Cadila 30Ml Là Gì?

DOMPERON 30ML CADILA PHARMA là sản phẩm thuốc của công ty Cadila Pharmaceuticals Limited với thành phần hoạt chất là domperidone, được chỉ định để giảm buồn nôn và nôn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Hỗn dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Domperidone

30mg

Công Dụng Của Domperon Cadila 30Ml

Chỉ định

Thuốc DOMPERON 30ML CADILA PHARMA được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn: Làm giảm sự buồn nôn và nôn, cảm giác đầy bụng, khó chịu thượng vị và ợ chua.

Trẻ em: Làm giảm sự buồn nôn và nôn 

Dược lực học

Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt môn vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc Bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

Dược động học

Ở những người đói, domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong vòng 30-60 phút. Khả dụng sinh học tuyệt đối của domperidon đường uống thấp (khoảng 15%) là do sự chuyển hóa lần đầu rộng rãi trong thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon có gia tăng ở người khoẻ mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có bệnh về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15-30 phút. Nồng độ acid trong dạ dày giảm không làm ảnh hưởng sự hấp thu của domperidon.

Tỉ lệ domperidon gắn kết với protein huyết tương là 91-93%. Domperidon trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N-alkyl (CYP3A4 là dạng chính của cytochrome P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP1E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon).

Thải trừ qua nước tiểu và phân khoảng 31-66% liều uống. Một phần nhỏ của thuốc được thải ra ngoài ở dạng không biến đổi (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong máu sau khi uống liều đơn là 7-9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy chức năng thận trầm trọng.

Liều Dùng Của Domperon Cadila 30Ml

Cách dùng

Dùng đường uống.

Nên uống hỗn dịch domperidon trước bữa ăn 15-30 phút. Nếu dùng sau bữa ăn, sự hấp thu thuốc có thể bị chậm lại.

Thời gian điều trị bắt đầu là 4 tuần. Bệnh nhân nên được đánh giá lại sau 4 tuần điều trị và việc cần thiết tiếp tục điều trị

Liều dùng

Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi và cân nặng từ 35 kg trở lên): Mỗi lần 10 ml đến 20 ml (hỗn dịch uống domperidon 1 mg/ml) 3-4 lần/ngày.

Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg/ngày. 

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Mỗi lần 0,25-0,5mg/kg 3-4 lần/ngày với liều tối đa 2,4mg/kg.

Nên sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperidon để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm lo âu, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon nhưng khi quá liều, rửa dạ dày cũng như sử dụng than hoạt có thể hữu hiệu. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ. Các thuốc kháng tiết cholin hay thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Domperon Cadila 30Ml

    Khi sử dụng thuốc DOMPERON 30ML CADILA PHARMA, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

    • Nội tiết: tăng nồng độ prolactin.

    • Tiêu hoá: rối loạn tiêu hoá, bao gồm đau bụng thoáng qua.

    • Sinh sản và vú: tăng tiết sữa, to vú, vô kinh.

    Rất hiếm, ADR < 1/10000:

    • Miễn dịch: phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, phản ứng dị ứng.

    • Tâm thần: lo âu, bồn chồn, rối loạn ngoại tháp, co giật, buồn ngủ, đau đầu.

    • Da và tổ chức dưới da: mề đay, ngứa, phát ban.

    • Tim mạch: loạn nhịp thất.

    Không biết tần suất ADR:

    • Tim mạch: kéo dài QTc, đột tử do tim.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Domperon Cadila 30Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc DOMPERON 30ML CADILA PHARMA chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với domperidon hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).

  • Domperidon không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như: xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.

  • Nôn sau mổ.

  • Chống chỉ định dùng đồng thời domperidon với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.

Thận trọng khi sử dụng

Hỗn dịch uống chứa sorbitol và có thể không phù hợp với những bệnh nhân không dung nạp sorbitol.

Sử dụng cho trẻ sơ sinh: Tác dụng phụ lên hệ thần kinh thì ít gặp. Vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển hoàn chỉnh trong những tháng đầu đời, nguy cơ tác dụng phụ thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ. Do đó, liều dùng phải được xác định chính xác và theo dõi chặt chẽ. Quá liều có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng các nguyên nhân khác cũng nên được xem xét.

Ảnh hưởng lên tim mạch: Một số nghiên cứu dịch tễ học cho thấy domperidon có thể liên quan tới tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim. Rủi ro có thể cao hơn ở những bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc những người dùng liều trên 30 mg/ngày. Domperidon nên được dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ nhỏ. 

Sử dụng domperidon và các thuốc khác gây kéo dài khoảng QTc, yêu cầu thận trọng khi tiến hành trên những bệnh nhân đang kéo dài thời gian dẫn truyền tim, đặc biệt là QTc, bệnh nhân rối loạn điện giải nghiêm trọng hoặc các bệnh tim tiềm ẩn như suy tim sung huyết.

Rối loạn chức năng gan: Vì domperidon chuyển hóa mạnh ở gan, không nên sử dụng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

Suy thận: Bởi vì một lượng thuốc rất nhỏ dưới dạng không chuyển hóa được thải trừ qua thận, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi chỉ điều trị cấp một liều duy nhất. Tuy nhiên, với việc sử dụng lặp đi lặp lại, liều dùng thường xuyên phải giảm ở mức 1-2 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ suy thận trầm trọng như thế nào mà cần phải giảm liều. Do đó bệnh nhân mà điều trị dài ngày phải được xem xét lại điều đặn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột đã cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Do đó, chỉ nên dùng hỗn dịch domperidon trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

Thời kỳ cho con bú

Tổng lượng domperidon bài tiết qua sữa mẹ dự kiến ít hơn 7 microgram/ngày ở liều điều trị cao nhất. Chưa biết liệu có hại cho trẻ sơ sinh không. Do đó không nên dùng hỗn dịch domperidon ở các bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Con đường chuyển hóa chính của domperidon thông qua CYP3A4. Dữ liệu in vitro cho thấy sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế đáng kể enzym này có thể làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương.

Có thể dùng domperidon cùng với các thuốc giải lo.

Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.

Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30 °C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC