Domepa 250Mg

Domepa 250Mg
Tên biệt dược: Domepa 250Mg
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: DOMESCO

Thuốc Domepa 250mg có thành phần là Methyldopa có tác dụng điều trị tăng huyết áp, đặc biệt tăng huyết áp ở người mang thai.

Thành phần của Domepa 250mg

  • Dược chất chính: Methyldopa

  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch

  • Dạng thuốc, hàm lượng: hộp 10 vỉ x 10 viên - Viên nén bao phim

Công dụng của Domepa 250mg

Điều trị tăng huyết áp. Đặc biệt tăng huyết áp ở người mang thai

Liều dùng của Domepa 250mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều bắt đầu điều trị là 250 mg, 2 – 3 lần/ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối.

  • Liều duy trì 0,5 – 2 g/ngày, chia 2 - 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3 g.

  • Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng thiazid hoặc nếu tác dụng
    làm giảm huyết áp không đạt với liều methyldopa 2 g/ngày.

Người bệnh suy thận:

  • Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn.

Người cao tuổi:

  • Liều ban đầu 125 mg, 2 lần mỗi ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2 g/ngày. Ngất ở người cao tuổi có thể liên quan tới sự tăng nhạy cảm với thuốc hoặc tới xơ vữa động mạch tiến triển. Ðiều này có thể tránh
    được bằng dùng liều thấp hơn.

Trẻ em:

  • Liều bắt đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần, tối đa 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn).

  • Trường hợp quá liều, thường chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não.

  • Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: Levarterenol, epinephrin, metaraminol.

  • Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của Domepa 250mg

  • Khi điều trị bằng methyldopa kéo dài, 10 – 20 % số người bệnh có phản ứng Coombs dương tính. Trường hợp này trong một số hiếm hoàn cảnh có thể kết hợp với thiếu máu tan huyết và khi đó có thể dẫn tới biến
    chứng chết người. Thường gặp nhất là tác dụng an thần, ít nhất 30 %; chóng mặt, 18 % người bệnh dùng thuốc và khô miệng 10 % số người dùng thuốc. Nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn (10 %).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, sốt.

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng, phù.

  • Thần kinh trung ương: An thần.

  • Nội tiết: Giảm tình dục.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

  • Hô hấp: Ngạt mũi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Suy nhược.

  • Thần kinh: Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm.

  • Tâm thần: Ác mộng, trầm cảm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

  • Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang.

  • Thần kinh trung ương: Liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.

  • Nội tiết: Vô kinh, to vú đàn ông, tiết sữa.

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy.

  • Da: Ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử vi thể từng vùng.

  • Cơ xương: Ðau khớp có hoặc không sưng khớp, đau cơ.

  • Khác: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống lupus ban đỏ.
    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Nếu thiếu máu tan huyết xảy ra với phản ứng Coombs dương tính (phản ứng này thường xảy ra sau 6 - 12 tháng điều trị), nguyên nhân có thể là do methyldopa, trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Tỷ lệ mắc thấp nhất nếu dùng liều hàng ngày bằng hoặc dưới 1 g. Thông thường các triệu chứng thiếu máu giảm nhanh chóng.Nếu không đỡ, có thể dùng corticoid, trường hợp cần thiết có thể truyền máu và nên xét đến những nguyên nhân khác của thiếu máu. Nếu thiếu máu tan huyết liên quan đến methyldopa thì không nên tiếp tục dùng thuốc.

  • Thiếu máu tan huyết thỉnh thoảng xảy ra không liên quan đến phản ứng Coombs dương tính hoặc âm tính. Trường hợp này xảy ra ở người thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase, với tỷ lệ cao hơn ở
    những vùng dân cư tiếp xúc với bệnh sốt rét so với vùng dân cư không tiếp xúc với bệnh sốt rét.

  • Tác dụng an thần có thể xảy ra ở lúc bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều, nhưng tác dụng không mong muốn này sẽ hết khi thực hiện điều trị duy trì.

  • Khi dùng methyldopa tác dụng độc chủ yếu là sốt do thuốc. Sốt thỉnh thoảng có kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và/hoặc rối loạn chức năng gan trên xét nghiệm, sốt có thể xảy ra trong các giai đoạn, nhưng thường chỉ xảy ra trong 3 tuần đầu của đợt điều trị. Vàng da có thể xảy ra nhưng cũng thường trong 2 hoặc 3 tháng đầu dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Domepa 250mg

Thận trọng khi sử dụng

  • Tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước.

  • Suy thận nặng.

  • Tiền sử thiếu máu tan huyết.

  • Bệnh Parkinson, trầm cảm tâm thần, rối loạn chuyển hóa porphyrin, xơ vữa động mạch não.

  • Nên định kỳ định lượng hồng cầu, bạch cầu và làm test gan trong 6 – 12 tuần đầu điều trị hoặc khi người bệnh bị sốt nhưng không rõ nguyên nhân.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: Chưa biết về những nguy cơ do thuốc. Methyldopa có thể dùng cho người tăng huyết áp do mang thai gây ra. Thuốc không gây quái thai, nhưng trong số trẻ sinh ra từ các bà mẹ đã được điều trị bằng thuốc trong thời gian mang thai, đôi khi có thời kỳ bị hạ huyết áp.

  • Thời kỳ cho con bú: Methyldopa bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ đối với trẻ với liều điều trị thường dùng cho người
    cho con bú. Vì vậy thuốc không nên dùng cho người cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Methyldopa có thể gây buồn ngủ, không nên dùng khi lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác thuốc

Nên thận trọng khi dùng methyldopa với các thuốc sau:

  • Thuốc trị tăng huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng các phản ứng bất lợi hoặc phản ứng đặc ứng thuốc.

  • Thuốc gây mê: Phải giảm liều của thuốc gây mê, nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể dùng thuốc co mạch.

  • Làm tăng độc tính của lithi khi kết hợp.

  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): Vì gây hạ huyết áp quá mức.

  • Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Vì gây đối kháng với tác dụng trị tăng huyết áp và mất sự kiểm soát huyết áp.

  • Thuốc tạo huyết có sắt: Làm giảm nồng độ methyldopa trong huyết tương và làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa.

  • Thuốc tránh thai uống: Vì làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C , tránh ánh sáng.

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

DOMESCO

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status