Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medchem
(00002519)
Đã copy nội dung

Dolcelox-200

(00002519)
Đã copy nội dung
Medchem
(00002519)
Đã copy nội dung

Dolcelox-200

(00002519)
Đã copy nội dung
Thành phần: Celecoxib
Danh mục: Thuốc kháng viêm không steroid
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-16439-13
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dolcelox-200 Là Gì?

Thuốc Dolcelox-200 được sản xuất bởi công ty Medchem International. Thuốc có thành phần chính là celecoxib.

Đây là thuốc được sử dụng để chống viêm và giảm đau trong viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, giảm đau trong phẫu thuật răng.

Thành Phần Của Dolcelox-200

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Celecoxib

Công Dụng Của Dolcelox-200

Chỉ định

Thuốc Dolcelox-200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chống viêm và giảm đau trong viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp.
  • Giảm đau trong phẫu thuật răng.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc. 

Dược lực học

Cơ chế tác dụng của celecoxib là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu qua ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2) với nồng độ điều trị trên người, celecoxib không ức chế izoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1).

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống khoảng 3 giờ, sẽ đạt hàm lượng đỉnh của celecoxib trong huyết tương. Với liều 100 - 200mg dùng trong lâm sàng, thì hàm lượng đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường biểu diễn (AUC) của celecoxib tỉ lệ thuận với liều lượng.

Phân bố

Ở người khoẻ mạnh, celecoxib gắn mạnh vào protein - huyết tương khi dùng với liều điều tri.

Chuyển hóa

Chuyển hóa celecoxib chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan. Đã tìm thấy trong huyết tương người 3 chất chuyển hoá: Rượu bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và chất glucuro - liên hợp, những chất chuyển hoá này đều mất hoạt tính ức chế COX-1, hoặc COX-2.

Thải trừ

Celecoxib thải trừ chủ yếu qua chuyển hoá ở gan. Trong phân và nước tiểu, có rất ít chất mẹ chưa chuyển hóa.

Liều Dùng Của Dolcelox-200

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Viêm xương khớp

200mg/ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau.

Viêm khớp dạng thấp

100 - 200mg mỗi ngày, chia làm 2 lần. 

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng thuốc này.

Không dùng quá liều chỉ định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng khi dùng quá liều NSAID cấp tính là ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường có hồi phục khi có điều trị nâng đỡ. Có thể gặp chảy máu ống tiêu hoá. 

Nếu quá liều NSAID, phải điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nếu mới ngộ độc trong vòng 4 giờ và có gặp các triệu chứng quá liều, có thể chỉ định gây nôn hoặc uống than hoạt và uống tẩy loại thẩm thấu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều, nên uống thuốc càng sởm càng tốt. Nhưng nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo, chỉ dùng liều sau mà thôi. Không nên dùng liều đôi hay thêm liều để bù vào liều quên uống.

Tác Dụng Phụ Của Dolcelox-200

    Khi sử dụng thuốc Dolcelox-200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Đau đầu, tiêu chảy, viêm mũi, viêm xoang và đau vùng bụng. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Dolcelox-200

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Dolcelox-200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc với sulphonamid. 

  • Suy gan nặng.

  • Hen, mày đay hay các phản ứng kiểu dị ứng do dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. 

  • Suy tim nặng, suy thận (hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút) và bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng chung: Không dùng celecoxib để thay thế corticoid hoặc để điều trị suy giảm corticoid. Ngừng corticoid đột ngột có thể gây cơn kịch phát bệnh đáp ứng với corticoid.

Đường tiêu hoá: Có khi gặp nguy cơ loét, chảy máu và thủng ống tiêu hoá, độc tính nghiêm trọng về đường tiêu hoá như chảy máu, loét và thủng dạ dày, ruột non và ruột già. Cũng hay gặp những vấn đề nhỏ ở ống tiêu hóa trên, như chán ăn, khi dùng NSAID.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Tuổi thai kỳ, cần tránh dùng celecoxib để tránh nguy cơ khép sớm ống động mạch.

Thời kỳ cho con bú

Celecoxib bài tiết qua sữa chuột cống cái với nồng độ tương đương trong huyết tương. Chưa rõ celecoxib có qua sữa người mẹ hay không vì có nhiều thuốc qua được sữa mẹ và vì có thể có phản ứng nghiêm trọng của celecoxib cho trẻ bú mẹ, nên cần quyết định hoặc mẹ ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, có tính đến tầm quan trọng của celecoxib điều trị cho mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác chung: Celecoxib chuyển hoá chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp celecoxib với các thuốc ức chế P450 2C9.

Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE): NSAID làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế ACE.

Furosemid: Ở vài người bệnh, NSAID có thê làm giảm tác dụng thải Na+/niệu của furosemid.

Aspirin: Phối hợp aspirin với celecoxib có thể làm tăng tốc độ loét ống tiêu hoá hoặc các biến chứng khác.

Fluconazol: Phối hợp với fluconazol 200mg làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Dolcelox-200.

https://drugbank.vn/thuoc/Dolcelox-200&VN-16439-13

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC