Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medlac Pharma
(00020522)
Đã copy nội dung

Dodevifort Medlac 10Mg/2Ml 6 Ống

(00020522)
Đã copy nội dung
Medlac Pharma
(00020522)
Đã copy nội dung

Dodevifort Medlac 10Mg/2ml 6 Ống

(00020522)
Đã copy nội dung
Thành phần: Hydroxocobalamin
Quy cách: Hộp 6 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Ý
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-18568-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Medlac Pharma
Nước sản xuất: Italy
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dodevifort Medlac 10Mg/2Ml 6Ống Là Gì?

Thuốc Dodevifort của Công ty Tnhh Sx Dp Medlac Pharma Italy có chứa hydroxocobalamin acetat với công dụng điều trị đau thần kinh cổ tay - cánh tay, đau thần kinh toạ, các bệnh đau thần kinh, tình trạng suy nhược cơ thể.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Hydroxocobalamin

10mg/2ml

Công Dụng Của Dodevifort Medlac 10Mg/2Ml 6Ống

Chỉ định

Thuốc Dodevifort được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Đau thần kinh cổ tay - cánh tay, đau thần kinh toạ, các bệnh đau thần kinh.
  • Tình trạng suy nhược cơ thể.

Dược lực học

Hydroxocobalamin có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất S-adenosylcobalamin từ homocystein.

Ngoài ra, khi nồng độ Hydroxocobalamin không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 -deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hoá, chuyển L - methylmalonyl CoA thành succinyl CoA.

Hydroxocobalamin rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu Hydroxocobalamin cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.

Dược động học

Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau một giờ.

Sau khi hấp thu, Hydroxocobalamin liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ Hydroxocobalamin cho các mô khác.

Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.

Hydroxocobalamin bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và làm nước tiểu có màu đỏ.

Liều Dùng Của Dodevifort Medlac 10Mg/2Ml 6Ống

Cách dùng

Thuốc Dodevifort dùng để tiêm bắp.

Liều dùng

Người lớn: Tiêm bắp 1 ống mỗi ngày hoặc cách ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng như tác dụng phụ có thể xảy ra khi quá liều Dodevifort. Trong trường hợp quá liều cần áp dụng những biện pháp để giảm thiểu tác dụng phụ. Ngay lập tức sử dụng những biện pháp để ngăn chặn sự hấp thu của thuốc và nhanh chóng loại thuốc ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dodevifort Medlac 10Mg/2Ml 6Ống

    Khi sử dụng thuốc Dodevifort bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Phản ứng quá mẫn bao gồm: Ngứa, nổi may đay, toát mồ hôi.
    • Đau, sưng tay tại vi trí tiêm, nổi mụn trứng cá.
    • Nước tiểu màu đỏ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dodevifort Medlac 10Mg/2Ml 6Ống

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Dodevifort chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hydroxocobalamin và dẫn xuất của nó.
  • U ác tính.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Phản ứng dị ứng miễn dịch có thể xảy ra, đôi khi nghiêm trọng, có trường hợp gây tử vong sau khi tiêm cobalamin và các dẫn xuất của nó, trong đó có hydroxocobalamin. Do đó nên tránh dùng Dodevifort cho những bệnh nhân có cơ địa dị ứng (bệnh nhân hen suyễn, chàm).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định Dodevifort cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định Dodevifort cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời chloramphenicol với cobalamin hay những dẫn xuất của cobalamin trong đó có hydroxocobalamin có thể làm giảm đáp ứng với cobalamin.

Sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm nồng độ huyết tương của hydroxocobalamin.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Dodevifort.

Bệnh Liên Quan

  • Thiếu máu ác tính
  • Tác động độc hại của Axit xianhidric và Cyanide
  • Thiếu hụt vitamin B12
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC