Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Domesco
(00009889)
Đã copy nội dung

Docifix 200Mg

(00009889)
Đã copy nội dung
Domesco
(00009889)
Đã copy nội dung

Docifix 200Mg

(00009889)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefixime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Domesco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dicifix 200 Dmc 2X10 Là Gì?

Thuốc Docifix 200mg của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco, thành phần chính Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 200mg là loại thuốc có tác dụng điều trị viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi cấp và mãn tính.

Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho những bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu - sinh dục, bệnh lậu, da và mô mềm; điều trị thương hàn; dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefixime

200mg

Công Dụng Của Dicifix 200 Dmc 2X10

Chỉ định

Thuốc Docifix 200Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm H.coli hoặc Profews mirabilis, do trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp,. Enterobacter spp,.Klebsiella spp,. Proteus spp.

  • Viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Ezerobacferiacece nhạy cảm.

  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes.

  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

  • Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoac Moraxella catarrhalis.

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

  • Điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae; bệnh thương hàn do Salmonella typhi; bệnh lý do Shigella nhạy cảm.

Dược lực học

Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống.

Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim là gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao đối với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Cefixim có tác dụng ca invitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây:

Vi khuẩn Gram (+): Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Vi khuan Gram (-): Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết betalactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Nesseria gonorrhoeae (tiết học kháng tiết penicilinase). Cefixim không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.

Dược động học

Sau khi uống một liều đơn cefixim trước hoặc sau bữa ăn, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 ug/ml (đối với liều 200mg), 3,7 mcg/ml (đối với liều 400mg) và đạt sau khi uống 2 – 6 giờ.

Thời gian bán thải trong huyết tương thường khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận.

Khoảng 65% cefixim trong máu gắn \với protein huyết tương.

Thuốc qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu.

Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ.

60% liều uống đào thải không qua thận, một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân.

Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Dicifix 200 Dmc 2X10

Cách dùng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Uống trọn viên thuốc Docifix 200Mg với một ly nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (> 50kg cân nặng): 200mg x 2 lần/ngày hoặc 400 mg/ngày.

Điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae: Liều duy nhất 400mg/ngày, có thể dùng liều cao hơn 800 mg/ngày.

Trẻ trên 6 tháng đến 12 tuổi: 8 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Liều cho người suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin 21 – 60 ml/phút dùng liều 300 mg/ngày; nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: Dùng 200 mg/ngày. Không cần bổ sung liều cefixim cho người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Có thể là co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.

Xử trí: Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Docifix 200Mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Dicifix 200 Dmc 2X10

    Khi sử dụng thuốc Docifix 200mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp: 

    Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

    Ít gặp:

    Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile, viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit, viêm gan, vàng da, suy thận cấp, viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

    Hiếm gặp: 

    Thời gian prothrombin kéo dài, co giật.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dicifix 200 Dmc 2X10

Trước khi sử dụng thuốc Docifix 200Mg, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Docifix 200Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh thuốc cephalosporin.

  • Tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị cần tìm hiểu xem bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và các cephalosporin khác do dị ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam.

Tránh dùng kéo dài nhằm tránh tạo chủng kháng thuốc.

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng. Ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh khác nếu xảy ra tiêu chảy nặng do Clostridium difficile ở ruột khi dùng cefixim kéo dài. Tiêu chảy 1 - 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.

Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Docifix 200Mg hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông warfa tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

Cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

Dùng cùng lúc cefixim và nifedipin làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

https://drugbank.vn/

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ