Đông Nam
(00002485)
Đã copy nội dung

Doadefo 10 Mg

(00002485)
Đã copy nội dung
Đông Nam
(00002485)
Đã copy nội dung

Doadefo 10 Mg

(00002485)
Đã copy nội dung
Thành phần: Adefovir Dipivoxil, Adefovir
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-18476-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Suy gan
Nhà sản xuất: Đông Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Doadefo 10 Mg Là Gì?

Doadefo 10 mg của Công ty Cổ Phần SX - TM DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM có thành phần chính là Adefovir 10 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn.

Doadefo 10 mg được bào chế dạng viên nén. Quy cách đóng gói là vỉ 10 viên x hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ hoặc chai 30 viên, 60 viên, 100 viên.

Thành Phần Của Doadefo 10 Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Adefovir Dipivoxil

10mg

Adefovir

Công Dụng Của Doadefo 10 Mg

Chỉ định

Thuốc Doadefo 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Adefovir dipivoxil được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển.

Chỉ định này được dựa trên những đáp ứng về mô học, virus học, sinh hóa và huyết thanh ở người lớn bị viêm gan B mạn tính có HBeAg+ và HBeAg- với chức năng gan còn bù và ở người lớn có bằng chứng lâm sàng nhiễm virus viêm gan B đề kháng lamivudin với chức năng gan còn bù hoặc mất bù.

Dược lực học

Adefovir dipivoxil là tiền chất dạng uống của adefovir, một chất tương tự acyclic nucleotide phosphonate của adenosine monophosphate, chất được vận chuyển chủ động vào tế bào của động vật có vú, tại đó nó được các men của vật chủ biến đổi thành adefovir diphosphate. Adefovir diphosphate ức chế polymerase của virus bằng cách cạnh tranh liên kết trực tiếp với chất nền tự nhiên (deoxyadenosine triphosphate) và sau đó sát nhập vào DNA của virus gây kết thúc chuỗi DNA. Adefovir diphosphate ức chế chọn lọc polymerase DNA của HBV tại nồng độ thấp hơn 12700 và 10 lần nồng độ cần thiết để ức chế polymerase α, β, và γ DNA ở người. Trong bạch cầu hoạt động và không hoạt động, thời gian bán hủy trong tế bào của adefovir diphosphate là 12 và 36 giờ.

Dược động học

  • Hấp thu

Sau khi uống liều 10 mg, adefovir hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 59%, nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,84 ± 6,26 ng/ml. AUC là 220 ± 70,0 ng/mL. 

  • Phân bố

Sau khi tiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 3 mg (kg/ngày) thể tích phân bố 392 ± 75 hoặc 352 ± 9 ml/kg. Sự gắn kết protein huyết tương khoảng 4%. 

  • Chuyển hóa – Thải trừ

Sau khi uống, adefovir dipivoxil được chuyển hóa thành adefovir, 45% của liều uống

10 mg được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Adefovir được tìm thấy qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Doadefo 10 Mg

Cách dùng

Adefovir được sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: liều khuyên dùng cho bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính có chức năng thận bình thường là 10 mg, ngày 1 lần không phụ thuộc vào bữa ăn.

Bệnh nhân suy thận: nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Nên thay đổi khoảng cách giữa các liều tùy theo hệ số thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:

  • CC > 50 ml/phút: liều bình thường hàng ngày.

  • CC từ 20 – 49 ml/phút: mỗi 48 giờ.

  • CC từ 10 – 19 ml/phút: mỗi 72 giờ.

  • Bệnh nhân được thẩm phân máu: mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau khi thẩm phân tích lũy tổng cộng 12 giờ.

  • Dược động học của adefovir chưa được đánh giá ở bệnh nhân không thẩm phân máu có hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút. Vì thế chưa có liều khuyên dùng cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Người già: chưa có tài liệu về liều khuyên dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: dùng liều adefovir dipivoxil 500 mg/ngày trong 2 tuần hoặc 250 mg/ngày trong 12 tuần đã gây ra các rối loạn tiêu hóa kể trên và chứng biến ăn.

Điều trị: khi xuất hiện quá liều nên theo dõi dấu hiệu nhiễm độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn nếu cần. Có thể lọai trừ adefovir bằng thẩm phân máu, hệ số thanh thải bằng thẩm phân máu trung bình là 104 ml/phút. Chưa nghiên cứu sự thải trừ adefovir bằng thẩm phân màng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Doadefo 10 Mg

    Khi sử dụng thuốc Doadefo 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng phụ thường gặp nhất của adefovir là các tác động trên hệ tiêu hóa bao gồm buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, khó tiêu và đau bụng.

    Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu và suy nhược.

    Ngứa, phát ban da, các tác động trên hệ hô hấp (ho nhiều hơn, viêm họng và viêm xoang).

    Tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh, tổn thương thận, suy thận cấp và tăng nồng độ men gan.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Doadefo 10 Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Doadefo 10 mg chống chỉ định trong trường hợp:

Quá mẫn với adefovir hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Nên ngưng điều trị bằng adefovir nếu có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, bị gan to tiến triển hoặc gan nhiễm mỡ, nhiễm toan chuyển hóa hoặc nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân. Cần thận trọng khi sử dụng adefovir cho bệnh nhân bị gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ bị bệnh gan khác. Cần phân biệt cẩn thận giữa bệnh nhân có nồng độ men gan tăng do đáp ứng với điều trị và do độc tính.

Sự trầm trọng thêm bệnh viêm gan đã xảy ra sau khi ngưng điều trị bằng adefovir. Mặc dù những sự kiện này thường được tự giới hạn hoặc được giải quyết bằng cách bắt đầu điều trị lại, nhưng những sự cố nghiêm trọng (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo. Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan có nguy cơ mất bù gan cao hơn bệnh nhân có chức năng gan còn bù. Chức năng gan cần được theo dõi chặt chẽ định kỳ trong suốt một thời gian (12 tuần) sau khi ngưng dùng adefovir.

Bệnh nhân dùng adefovir nên được kiểm tra các dấu hiệu của sự suy giảm chức năng thận mỗi 3 tháng. Cần chăm sóc đặc biệt những bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút (cần phải chỉnh liều) và những người đang dùng các thuốc khác có thể ảnh hưởng chức năng thận.

Dùng adefovir để điều trị nhiễm HIV mạn tính cho những bệnh nhân bị nhiễm HIV chưa được phát hiện hoặc chưa được điều trị có thể dẫn đến sự đề kháng với HIV. Nên kiểm tra kháng thể HIV cho mọi bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với adefovir.

Tính an toàn và hiệu quả của adefovir ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không nên dùng adefovir cho trẻ em và thanh thiếu niên.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng adefovir trong thai kỳ khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích.

Chưa có những nghiên cứu ở phụ nữ có thai và các dữ liệu về tác động của adefovir trên sự truyền HBV từ mẹ sang con. Vì thế, cần chủng ngừa thích hợp cho đứa trẻ nhằm ngăn ngừa sự nhiễm virus viêm gan B lúc mới sinh.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết adefovir có được tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ cần được hướng dẫn là không được cho con bú khi đang dùng adefovir.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi dùng chung adefovir với các thuốc được bài tiết chủ động qua ống thận khác vì sự cạnh tranh con đường đào thải có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cả hai thuốc. Cần thận trọng khi dùng chung adefovir với các thuốc có nguy cơ gây độc tính trên thận khác.

Thuốc ảnh hưởng đến các men ở vi lạp thể gan: Adefovir không phải là chất ức chế hoặc chất nền của bất kỳ cytochrome P450 (CYP) isoenzyme nào, bao gồm CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 hoặc CYP3A4 nên các tương tác dược động học không có khả năng xảy ra.

Các thuốc khác: không có bằng chứng về tương tác dược động học với acetaminophen, co - trimoxazol hoặc lamivudin.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Công ty TNHH SX – TM Dược phẩm Đông Nam được thành lập theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, đã đăng ký kinh doanh vào 11/2001. 4/2007, Công ty TNHH SX – TM Dược phẩm Đông Nam chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Dược phẩm Đông Nam. Hệ thống công ty đã đạt được các chứng nhận GMP – WHO, GLP, GSP.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Doadefo 10 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC