Diprosalic 15G

Danh mục: Dùng ngoài
Diprosalic 15G
Diprosalic 15G
Diprosalic 15G
Diprosalic 15G
Diprosalic 15G
Diprosalic 15G
Diprosalic 15G
Tên thuốc gốc: Salicylic acid
Quy cách: 15 g
Nhà sản xuất: Inj

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Diprosalic 15g’ Là gì?

Diprosalic 15g với các thành phần chính là Betamethasone dipropionate (corticoide), acid salicylic có tác dụng điều trị vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, lichen phẳng, eczema, viêm da tiết bã ở da đầu, bệnh vẩy cá thông thường và các tình trạng vẩy cá khác.


Thành phần của ‘Diprosalic 15g’

  • Dược chất chính: Betamethasone dipropionate (corticoide), acid salicylic
  • Loại thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Thuốc mỡ 15g

Công dụng của ‘Diprosalic 15g’

Diprosalic dùng để điều trị vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, lichen phẳng, eczema, viêm da tiết bã ở da đầu, bệnh vẩy cá thông thường và các tình trạng vẩy cá khác.


Liều dùng của ‘Diprosalic 15g’

Cách dùng

Thuốc dùng bôi da.

Liều dùng

Thoa 1 lớp mỏng lên vùng da bệnh, 1-2 lần/ngày, tối đa 60 g/tuần.

Làm gì khi dùng quá liều?

- Triệu chứng:

  • Sử dụng thuốc này tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
  • Sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylate.

- Điều trị:

  • Biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định trong trường hợp quá liều. Các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận thường là có hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ. Việc điều trị ngộ độc acide salicylique là điều trị triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để loại salicylate nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Uống natri bicarbonate để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy nhanh chóng sử dụng lại thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu sát giờ với liều thuốc tiếp theo, người dùng có thể bỏ qua liều thuốc đã quên, và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Lưu ý rằng, trong lần sử dụng tiếp theo tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi lượng thuốc, hãy tuân theo liều lượng trong chỉ định của bác sĩ.


Tác dụng phụ của ‘Diprosalic 15g’

- Tác dụng phụ không mong muốn (ADR):

  • Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat (với các triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc tiếng vo vo trong tai liên tục). Ðiều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.
  • Thường gặp, ADR > 1/100: Kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao

- Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nếu bị dính thuốc ở mắt, niêm mạc, phải rửa ngay với nước sạch 15 phút. Rửa tay ngay sau khi bôi thuốc, trừ khi phải bôi thuốc ở tay.

Lưu ý của ‘Diprosalic 15g’

Thận trọng khi sử dụng

  • Các chế phẩm của acid salicylic chỉ được dùng ngoài.
  • Tránh bôi vào miệng, mắt, niêm mạc. Bảo vệ vùng da xung quanh, tránh vùng da nứt nẻ; không nên bôi thuốc lên mặt, vùng hậu môn sinh dục, hoặc trên diện rộng. Có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều.
  • Mặc dù salicylat dùng tại chỗ ít được hấp thu hơn nhiều so với uống nhưng vẫn có thể xảy ra phản ứng phụ. Ðể hạn chế sự hấp thu acid salicylic, không nên dùng thời gian dài, nồng độ cao, bôi trên diện rộng hay bôi trên vùng da bị viêm hoặc nứt nẻ.
  • Cũng cần thận trọng khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường
  • Thời kỳ mang thai: Acid salicylic có thể được hấp thu toàn thân, nhưng rất ít. Không hạn chế dùng thuốc này cho người mang thai
  • Thời kỳ cho con bú: Không hạn chế dùng thuốc này cho người cho con bú. Tuy nhiên, không bôi thuốc vào vùng quanh vú để tránh trẻ nuốt phải thuốc.

Tương tác thuốc

- Các thuốc có tương tác với Diprosalic:

  • Sử dụng đồng thời với phenobarbital, phenytọne, rifampicine hoặc ephedrine có thể làm tăng chuyển hóa corticọde, làm giảm tác dụng điều trị.
  • Bệnh nhân dùng đồng thời corticọde và estrogene nên được theo dõi về khả năng tăng hiệu quả của corticọde.
  • Sử dụng đồng thời corticọde và thuốc lợi tiểu giảm kali có thể gây hạ kali huyết. Sử dụng đồng thời corticọde với các glucoside trợ tim có thể làm tăng khả năng gây loạn nhịp hoặc độc tính của digitalis có liên quan đến việc hạ kali huyết. Corticọde có thể làm tăng việc hạ kali huyết gây bởi amphotericine B. Trong tất cả các bệnh nhân dùng phối hợp các loại thuốc trên, cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh, đặc biệt là nồng độ kali.
  • Dùng đồng thời corticọde với thuốc chống đông máu loại coumarine có thể làm tăng hay giảm hiệu quả chống đông. Trường hợp này cần phải điều chỉnh liều lượng.
  • Phối hợp của thuốc kháng viêm không stérọde hoặc rượu với glucocorticọde có thể gây tăng loét dạ dày ruột.
  • Corticọde có thể làm giảm nồng độ salicylate trong máu.
  • Trong bệnh giảm prothrombine trong máu, nên thận trọng khi phối hợp acide acétyl salicylique với corticọde.
  • Có thể cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống đái tháo đường khi có phối hợp với corticọde. Dùng đồng thời liệu pháp glucocorticọde có thể ức chế hiệu quả của somatotropine.
  • Các tương tác trong các xét nghiệm ở phòng thí nghiệm: corticọde có thể ảnh hưởng trên thử nghiệm nitro-blue tetrazolium đối với nhiễm khuẩn và tạo ra kết quả âm tính giả tạo.

- Các thực phẩm, đồ uống có khả năng tương tác Diprosalic:

  • Bạn có thể duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Quy cách

15 g

Nhà sản xuất

Inj

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status