Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Ipsen
(00014691)
Đã copy nội dung

Diphereline Pr-3.75Mg

(00014691)
Đã copy nội dung
Ipsen
(00014691)
Đã copy nội dung

Diphereline Pr-3.75Mg

(00014691)
Đã copy nội dung
Thành phần: Triptorelin
Quy cách: Hộp
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa:
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Diphereline Pr-3.75Mg Là Gì?

Diphereline P.R 3,75 mg của Công ty Ipsen Pharma Biotech, thành phần chính là triptorelin. Thuốc có tác dụng điều trị ung thư tuyến tiền liệt, dậy thì sớm, lạc nội mạc tử cung, vô sinh nữ, điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung.

Diphereline P.R 3,75 mg được bào chế dạng bột và dung môi pha thành dịch treo để tiêm bắp (IM), đóng gói theo quy cách lọ bột (thủy tinh loại I) + ống 2 ml dung môi (thủy tinh) với bơm tiêm và kim tiêm hoặc hộp thuốc gồm 1 lọ thuốc, 1 ống dung môi, 1 bơm tiêm và 2 kim tiêm (hệ thống kim an toàn).

Thành Phần Của Diphereline Pr-3.75Mg

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Triptorelin

3.75mg

Công Dụng Của Diphereline Pr-3.75Mg

Chỉ định

Thuốc Diphereline được chỉ định trong các trường hợp:

Ðiều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời và phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ. 

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn.

Hiệu quả điều trị sẽ cao hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa được điều trị bất kỳ hormone nào. 

Dậy thì sớm (bé gái trước 8 tuổi và bé trai trước 10 tuổi). 

Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV). 

Điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác. 

Vô sinh nữ.

Kết hợp với các hormone hướng sinh dục (hMG, FSH, hCG) trong pha gây rụng trứng của thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi (I.V.F.E.T.). 

Điều trị trước phẫu thuật U xơ tử cung. 

Khi u xơ tử cung liên quan đến thiếu máu (haemoglobin thấp hơn hoặc bằng 8 g/dl), Khi cần làm giảm kích thước khối u để thuận lợi hoặc dễ dàng cho quá trình phẫu thuật bằng nội soi hoặc qua đường âm đạo. Thời gian điều trị giới hạn 3 tháng.

Dược lực học

Triptorelin là một đồng vận tổng hợp của GnRH tự nhiên (hormon phóng thích hormon hướng sinh dục) gồm 10 a.a. 

Ung thư tuyến tiền liệt 

Tiêm triptorelin 1 liều hàng ngày khởi đầu có thể tăng nồng độ LH và FSH trong máu và hậu quả dẫn đến tăng testosterone (flare- up). Tiếp tục điều trị triptorelin làm giảm LH và FSH và kết quả các hormon sinh dục đạt ngưỡng cắt tinh hoàn trong vòng 2 - 3 tuần và kéo dài đến khi thuốc vẫn được dùng. Điều trị có thể cải thiện các triệu chứng mục tiêu và triệu chứng chức năng.

Dậy thì sớm 

Ức chế hoạt động quá mức các hormon hướng sinh dục của tuyến yên ở cả 2 giới rõ ràng ức chế bài tiết oestradiol hoặc testosterone, hạ thấp đỉnh LH và cải thiện tỷ lệ Tuổi thực/Tuổi xương. 

Khởi đầu kích thích hormon sinh dục có thể gây nên chảy máu sinh dục nhẹ cần điều trị bằng medroxyprogesterone hoặc cyproterone acetate. 

Lạc nội mạc tử cung 

Điều trị kéo dài triptorelin ức chế bài tiết oestradiol và vì vậy làm thoái triển các mô nội mạc tử cung lạc chỗ. 

Vô sinh nữ 

Điều trị kéo dai triptorclin ức chế bài tiết các hormon hướng sinh dục (FSH và LH). Vì vậy điều trị chắc chắn ức chế đỉnh LH nội sinh xen kẽ, tăng cường chất lượng của nang phát triển và tăng khả năng lấy trứng. 

U xơ tử cung 

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng giảm rõ rệt và thường xuyên thể tích khối u xơ. Giảm kích thước tối đa ở tháng thứ 3 của điều trị. Triptorelin gây nên sự mất kinh sau tháng đầu tiên điều trị ở hầu hết các bệnh nhân. Nó ngăn chặn khả năng mất máu do đa kinh và/hoặc băng huyết.

Dược động học

Sau khi tiêm bắp dạng phóng thích chậm, đã quan sát được pha khởi đầu phóng thích ra hoạt chất, tiếp theo đó là pha phóng thích đều đặn trong vòng 28 ngày.

Liều Dùng Của Diphereline Pr-3.75Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm bắp.

Liều dùng

Ung thư tuyến tiền liệt 

Có thể dùng 1 trong 2 phác đồ: 

Tiêm dưới da ngày 1 mũi Diphereline 0,1 mg trong 7 ngày, sau đó ngày thứ 8 tiêm bắp 1 mũi Diphereline P.R. 3,75 mg nhắc lại mỗi 4 tuần, hoặc ngay từ đầu tiêm bắp 1 mũi Diphereline P.R. 3,75 mg mỗi 4 tuần. 

Thời gian điều trị: Xem phần Dược lực học.

Dậy thì sớm

Điều trị trẻ em bằng triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thì sớm trung ương như: bác sĩ nội tiết nhi hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết. 

  • Trẻ em < 20 kg: Tiêm bắp một nửa (1/2) lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 1/2 lượng thuốc đã pha). 

  • Trẻ em từ 20 - 30 kg: Tiêm bắp 2/3 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 2/3 lượng thuốc đã pha). 

  • Trẻ em > 30 kg: Tiêm bắp 1 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha).

Lạc nội mạc tử cung 

Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần. 

Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. 

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào độ nặng ban đầu của lạc nội mạc tử cung và những thay đổi trên lâm sàng (chức năng và giải phẫu) trong quá trình điều trị. Về mặt nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung phải được điều trị ít nhất là 4 tháng và lâu nhất là 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác. 

Vô sinh nữ 

Với phác đồ thông thường tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg vào ngày thứ 2 của chu kỳ. Kết hợp với các hormone hướng sinh dục sau khi đã ức chế được tuyến yên (nồng độ estrogen trong máu < 50 pg/ml), thường khoảng 15 ngày sau khi tiêm.

Điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung 

Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần. 

Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. 

Thời gian điều trị không được quá 3 tháng. 

Chú ý: Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn được đưa ra trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cần điều trị triệu chứng nếu xảy ra quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Diphereline Pr-3.75Mg

    Khi sử dụng thuốc Diphereline, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Hệ miễn dịch: Quá mẫn.

    • Tâm thần: Trầm cảm, thay đổi cảm xúc.

    • Thần kinh: Đau đầu, dị cảm ở chi dưới, choáng vàng.

    • Mạch: Nóng bừng.

    • Hệ sinh sản: Chảy máu sinh dục, âm đạo.

    • Toàn thân: Đau, chảy máu, viêm, đau tại vị trí tiêm.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chuyển hóa: Chán ăn, gút.

    • Tâm thần: Mất ngủ, cáu kỉnh.

    • Thần kinh: Dị cảm.

    • Tai và tiền đình: Ù tai.

    Hiếm gặp ADR < 1000

    • Hô hấp: Viêm mũi họng.

    • Máu: Ban xuất huyết.

    • Miễn dịch: Phản vệ, tăng nhạy cảm.

    • Nội tiết: Đái tháo đường.

    • Tâm thần: Lú lẫn, giảm hoạt động, cảm giác sảng khoái, suy giảm trí nhớ.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tai và tiền đình: Chóng mặt.

    Không xác định tần suất

    • Tâm thần: Thay đổi tính tình, lo lắng.

    • Mắt: Nhìn mờ, rối loạn thị giác.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.

    • Tiêu hóa: Nôn, đau bụng, khó chịu.

    • Da và mô dưới da: Phù mạch, nổi ban, mày đay.

    • Cơ xương: Đau cơ.

    • Toàn thân: Khó chịu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Diphereline Pr-3.75Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Diphereline chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với GnRH, các chất tương tự hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng GnRH đồng vận có thể gây nên giảm mật độ xương. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có thêm yếu tố nguy cơ của bệnh loãng xương (nghiện rượu mạn tính, hút thuốc, điều trị lâu dài với các thuốc làm giảm mật độ xương: Thuốc chống co giật hoặc corticoid, tiền sử gia đình có loãng xương, suy dinh dưỡng). 

Phải chắc chắn rằng bệnh nhân không có thai trước khi kê toa Diphereline P.R. 3,75 mg. 

Khi điều trị bằng GnRH đồng vận hiếm khi có thể làm bộc lộ u tế bào gonadotrophin tuyến yên mà trước đây chưa biết. Những bệnh nhân này có thể biểu hiện là xuất huyết hoặc nhôi máu tuyến yên với biểu hiện lâm sàng: Đau đầu đột ngột, nôn, giảm thị lực, liệt thần kinh mắt. 

Tăng nguy cơ trầm cảm (có thể nặng) ở những bệnh nhân điều trị bằng GnRH đồng vận, như triptorelin. Những bệnh nhân này nên được theo dõi và điều trị thích hợp khi triệu chứng xảy ra. Đối với những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm nên được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. 

Diphereline P.R. 3,75 mg chứa ít hơn 1 mmol Na (23 mg) trong 1 liều (được xem là không chứa Na).

Thận trọng ở những bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc chống đông có thể có nguy cơ tụ máu tại điểm tiêm. 

Ung thư tuyến tiền liệt 

Khi bắt đầu điều trị, triptorelin, cũng như các GnRH đồng vận khác, gây nên tăng nồng độ testosterone tạm thời. Hậu quả là trong 1 số trường hợp các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt nặng thêm trong những tuần đầu điều trị. 

Trong pha đầu điều trị, nên xem xét dùng thêm 1 kháng androgen thích hợp để kháng lại sự tăng nồng độ testosterone và sự tăng nặng thêm các triệu chứng lâm sàng. 

Một số ít bệnh nhân có nặng thêm tạm thời các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt và tăng tạm thời đau liên quan đến ung thư (đau do di căn), có thể được kiểm soát bằng thuốc điều trị triệu chứng. 

Cũng như các GnRH đồng vận khác, một số trường hợp đơn lẻ có chèn ép tủy hoặc tắc niệu đạo đã được quan sát thấy. Nếu có chèn ép tủy hoặc có suy thận, phải áp dụng các điều trị chuẩn cho các biến chứng này, trong các trường hợp cực kỳ nặng phải cân nhắc cắt tinh hoàn dưới bao (cắt tinh hoàn bằng phẫu thuật) ngay. Theo dõi chặt chẽ trong những tuần đầu điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân có di căn cột sống, có nguy cơ chèn ép tủy, và ở những bệnh nhân có tắc đường tiết niệu. Cũng vì lý do như vậy, đặc biệt lưu ý khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có tiền triệu chèn ép tủy. 

Sau phẫu thuật cắt tinh hoàn, triptorelin không làm giảm nồng độ testosterone trong máu thêm nữa. 

Tiêm triptorelin ở liều điều trị dẫn đến ức chế trục tuyến yên – tuyến sinh dục. Chức năng bình thường sẽ hồi phục sau khi ngừng điều trị. Vì thế, xét nghiệm chẩn đoán chức năng tuyến yên trong và sau khi điều trị bằng GnRH đồng vận có thể bị sai lệch kết quả. 

Ở phụ nữ 

Phải chắc chắn rằng bệnh nhân không có thai trước khi kê toa Diphereline P.R. 3,75 mg. Sử dụng GnRH đồng vận có thể làm giảm mật độ xương trung bình 1% mỗi tháng trong 6 tháng điều trị. Vì giảm mật độ xương sẽ bất lợi hơn ở những bệnh nhân này, điều trị triptorelin phải được cân nhắc trên từng bệnh nhân cụ thể và chỉ điều trị nếu lợi ích vượt trội nguy cơ sau khi đã đánh giá cẩn thận. Phải cân nhắc dùng thêm các biện pháp chống lại sự mất xương. 

Phụ nữ vô sinh 

Lượng trứng thu được khi tiêm triptorelin kết hợp với các gonadotrophin có thể tăng rõ rệt ở một số bệnh nhân tố bẩm sinh và đặc biệt ở trên bệnh nhân buồng trứng đa nang. Cũng như các GnRH đồng vận khác hội chứng quá kích buồng trứng liên quan đến sử dụng triptorelin kết hợp với gonadotrophin đã được báo cáo. 

Ở bệnh nhân bị suy gan và suy thận, triptorelin có thời gian bán thải tận cùng là 7 - 8 giờ so với 3 - 5 giờ ở người bình thường. Mặc đủ thời gian phơi nhiễm kéo dài, triptorelin không có trong tuần hoàn tại thời điểm chuyển phôi. 

Lạc nội mạc tử cung và điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung

Tiêm thường xuyên 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg mỗi 4 tuần gây ra vô kinh do giảm gonadotrophin. 

Do không có kinh nguyệt trong khi điều trị bằng triptorelin, bệnh nhân nên được hướng dẫn là thông báo cho bác sĩ nếu vẫn thường xuyên có kinh nguyệt. 

Bệnh nhân nên sử dụng biện pháp tránh thai không bằng thuốc trong suốt quá trình điều trị bao gồm cả 1 tháng sau khi tiêm mũi cuối cùng. Sau khi ngừng thuốc, chức năng buồng trứng sẽ trở lại và rụng trứng xảy ra khoảng 2 tháng sau khi tiêm mũi cuối cùng. Khuyến cáo trong khi điều trị u xơ tử cung, kích thước của khối u xơ phải được xác định thường xuyên. 

Dậy thì sớm 

Điều trị ở trẻ có u não tiến triển nên được xem xét kỹ lưỡng dựa trên lợi ích và nguy cơ của từng cá thể. 

Ở bé gái, trong tháng đầu điều trị có thể có kích thích tuyến sinh dục biểu hiện chảy máu âm đạo với mức độ nhẹ hoặc vừa. Sau khi ngừng điều trị, sự phát triển của các đặc tính dậy thì sẽ xảy ra. Thông tin liên quan đến sinh sản ở những bệnh nhân được điều trị với chất tương tự GnRH trong thời niên thiếu vẫn còn hạn chế. Hầu hết các bé gái, chu kỳ kinh sẽ bắt đầu trung bình một năm sau khi ngừng điều trị. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm do các tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị hoặc do bệnh tiềm ẩn như: Choáng váng, ngủ gà và rối loạn thị giác.

Thời kỳ mang thai 

Triptorelin không nên sử dụng trong khi mang thai vì nguy cơ sảy thai lý thuyết hoặc dị dạng thai có liên quan đến việc dùng GnRH đồng vận trong khi mang thai. Trước khi điều trị, những phụ nữ có khả năng có thai nên được kiểm tra cẩn thận để loại trừ có thai. Nên thực hiện các biện pháp tránh thai không dùng thuốc chứa hormon trong quá trình điều trị tới khi có kinh nguyệt trở lại. Nên loại trừ có thai trước khi kê toa Diphereline kể cả trước khi điều trị vô sinh. 

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú không nên sử dụng triptorelin.

Tương tác thuốc

Phải đặc biệt thận trọng khi triptorelin được sử dụng cùng với các thuốc làm thay đổi sự bài tiết các hormon hướng sinh dục của tuyến yên và khuyến cáo theo dõi chặt chẽ qua các xét nghiệm định lượng hormon.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Diphereline P.R 3,75 mg của Công ty Công ty Ipsen Pharma Biotech.

https://drugbank.vn/thuoc/Diphereline-P-R-3-75-mg&VN-19986-16

Bệnh Liên Quan

  • Ung thư tuyến tiền liệt tiến triển / Ung thư tuyến tiền liệt di căn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Các nhóm thuốc điều trị ung thư là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC