Roche
(00002453)
Đã copy nội dung

Dilatrend 25Mg

(00002453)
Đã copy nội dung
Roche
(00002453)
Đã copy nội dung

Dilatrend 25Mg

(00002453)
Đã copy nội dung
Thành phần: Carvedilol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi, Người suy gan, thận
Số đăng ký: VN-11873-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Roche
Nước sản xuất: Switzerland
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Dilatrend 25Mg Là Gì?

Dilatrend 25mg sản xuất bởi Roche có thành phần là Carvedilol có tác dụng điều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng để hạ thấp tỷ lệ tử vong và số lần nhập viện do bệnh lý tim mạch, cải thiện cảm giác khỏe khoắn của bệnh nhân và làm chậm tiến triển của bệnh; điều trị tiêu chuẩn, và thuốc cũng có thể được sử dụng trên những bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển hay những bệnh nhân không thể điều trị với digitalis, hydralazine hay nitrate.

Thành Phần Của Dilatrend 25Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Carvedilol

25mg

Công Dụng Của Dilatrend 25Mg

Chỉ định

Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị 

  • Tăng huyết áp

  • Bệnh mạch vành

  • Suy tim mạn

Dược lực học

Carvedilol là chất ức chế thụ thể adrenergic đa tác dụng với các đặc tính ức chế thụ thể adrenergic alpha-1, beta-1 và beta-2. 

Carvedilol làm giảm nhịp tim nhanh thông qua đối kháng beta adrenergic và giảm huyết áp thông qua đối kháng adrenergic alpha-1.Thuốc có thời gian tác dụng dài vì thường được dùng một lần mỗi ngày và có chỉ số điều trị rộng vì bệnh nhân thường dùng 10-80mg mỗi ngày. Bệnh nhân đang dùng carvedilol không nên đột ngột ngừng dùng thuốc này vì điều này có thể làm trầm trọng thêm bệnh động mạch vành.

Dược động học

Hấp thu: Carvedilol được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Ở những người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được khoảng 1 giờ sau khi dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của carvedilol ở người là khoảng 25%.

Phân bố: Carvedilol rất ưa mỡ. Liên kết với protein huyết tương là khoảng 98 đến 99%. Thể tích phân bố xấp xỉ 2 l / kg và tăng ở bệnh nhân xơ gan

Chuyển hóa: Carvedilol được chuyển hóa chủ yếu ở gan, thông qua phản ứng liên hợp glucuronid hóa.

Thải trừ:  Thời gian bán thải trung bình của carvedilol là khoảng 6 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương khoảng 500-700 ml / phút. Thải trừ chủ yếu qua mật và bài tiết chủ yếu qua phân. Một phần nhỏ được thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa khác nhau.

Liều Dùng Của Dilatrend 25Mg

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống.

Liều dùng 

Tăng huyết áp 

Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5mg, ngày một lần trong hai ngày đầu. Sau đó, liều khuyên dùng là 25mg, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 50mg, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày. 

Bệnh mạch vành 

Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5mg, hai lần mỗi ngày, trong hai ngày đầu. Sau đó liều khuyên dùng là 25mg, hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 100mg, chia ra hai lần mỗi ngày 

Suy tim mạn 

Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liêu dùng trong suốt quá trình do lieu. Với những bệnh nhân đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế men chuyển, liều của các loại thuốc này cần được ổn định trước khi bắt đầu diều trị với carvedilol. Liều khởi đầu được khuyên dùng là 3,125mg, hai lần mỗi ngày, trong hai tuần. Nếu liều này được dung nạp, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên tới 6,25mg, 12,5mg và 25mg, dùng hai lần mỗi ngày, Liều có thể tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhân có the dung nap được. Liều tối da được khuyên dùng là 25mg, hai lần mỗi ngày cho tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn nặng và cho các bệnh nhân suy tim mạn mức độ từ nhẹ dên trung binh có cân nặng dưới 85kg. Với những bệnh nhân bị suy tim mạn mức độ nhẹ hoặc trung bình có cân nặng trên 85kg, liều tối đa được khuyên dùng là 50mg, hai lần mỗi ngày. Trước mỗi lần tăng liều, bác sĩ cần đánh giá các triệu chứng giãn mach hoặc tình trạng suy tim nặng hơn ở bệnh nhân. Tình trang suy tim nặng hơn thoáng qua hoặc tình trạng giữ nước có thể được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu. Đôi khi cần phái giảm liều carvedilol, và trong rất hiếm các trường hợp, phái tạm ngừrng dùng carvedilol.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dilatrend 25Mg

    Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Huyết học: Thiếu máu

    • Hệ tuần hoàn: Suy tim, nhịp tim nhanh, tăng thể tích tuần hoàn, quá tải tuần hoàn.

    • Thị giác: Giảm thị giác, khô mắt, kích ứng mắt.

    • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, đau bụng.

    • Hệ hô hấp: Viêm phổi

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hê tuần hoàn: Block nhĩ thất, đau thắt ngực

    • Hệ tiêu hóa: Táo bón

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dilatrend 25Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với carvedilol hoặc với bất kỳ tá dược nào của Carvedilol 
  •  Suy tim thuộc NYHA Class IV của phân loại suy tim với tình trạng ứ dịch hoặc quá tải rõ rệt cần điều trị co bóp tĩnh mạch.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có tắc nghẽn phế quản.
  • Rối loạn chức năng gan đáng kể về mặt lâm sàng.
  • Hen phế quản.
  • Block AV, độ II hoặc III (trừ khi đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn).
  • Nhịp tim chậm nghiêm trọng (<50 bpm).
  • Hội chứng xoang bệnh (bao gồm block nhĩ-thất).
  • Sốc tim.
  •  Hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg).
  • Đau thắt ngực Prinzmetal.
  • U thực bào không được điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nghiêm trọng.
  • Điều trị đồng thời qua đường tĩnh mạch với verapamil hoặc diltiazem

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thận trọng carvedilol ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin vì dẫn truyền nhĩ - thất có thể bị chậm lại.

  • Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh có đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.

  • Phải ngừng điều trị khi thấy xuất hiện dấu hiệu thương tổn gan.

  • Phải sử dụng thận trọng ở người có bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh gây mê, người có tăng năng tuyến giáp.

  • Nếu người bệnh không dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ carvedilol cho người có bệnh co thắt phế quản.

  • Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1 - 2 tuần.

  • Phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim, nếu dùng carvedilol đồng thời với ngửi thuốc mê. Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp carvedilol với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên và vận hành máy móc. Do phản ứng của từng người khác nhau (ví dụ chóng mặt, mệt mỏi), khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc mà không có sự hỗ trợ có thể bị suy giảm. Điều này thường xảy ra khi mới bắt đầu dieu trị, sau khi tăng liều, thay đổi thuốc, hoặc dùng thuốc cùng với rượu.

Thời kỳ mang thai 

Carvedilol đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc sinh. Tác dụng không mong muốn đối với thai như nhịp tim chậm, giảm huyết áp, ức chế hô hấp, giảm glucose - máu và giảm thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thể do mang thai đã dùng carvedilol.

Thời kỳ cho con bú

Carvedilol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

  • Giảm tác dụng:

Rifampicin có thể giảm nồng độ huyết tương của carvedilol tới 70%.

Tác dụng của các thuốc chẹn beta khác giảm khi kết hợp với muối nhôm, barbiturat, muối calci, cholestyramin, colestipol, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể a1, penicilin (ampicilin), salicylat, và sulfinpyrazon do giảm khả dụng sinh học và nồng độ huyết tương.

  • Tăng tác dụng:

Carvedilol có thể tăng tác dụng của thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh - calci, digoxin.

Tương tác của carvedilol với clonidin có thể dẫn đến tác dụng làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim.

Cimetidin làm tăng tác dụng và khả dụng sinh học của carvedilol.

Những thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của carvedilol bao gồm quinidin, fluoxetin, paroxetin, và propafenon vì những thuốc này ức chế CYP2D6.

Carvedilol làm tăng nồng độ digoxin khoảng 20% khi uống cùng một lúc.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

1.Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Dilatrend 25Mg

2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3105/smpc#CONTRAINDICATIONS

3. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01136

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Rối loạn chức năng thất trái
  • Suy tim NYHA Class I hoặc II
  • Rung nhĩ / Rung nhĩ đơn độc (AF)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC