Roche
(00002452)
Đã copy nội dung

Dilatrend 12,5Mg

(00002452)
Đã copy nội dung
Roche
(00002452)
Đã copy nội dung

Dilatrend 12,5Mg

(00002452)
Đã copy nội dung
Thành phần: Carvedilol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi, Người suy gan, thận
Số đăng ký: VN-11872-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Roche
Nước sản xuất: Italy
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Dilatrend 12,5Mg Là Gì?

Dilatrend 12,5 mg được sản xuất bởi Roche, với thành phần chính Carvedilol, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim mạn và suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.

Thành Phần Của Dilatrend 12,5Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Carvedilol

12,5mg

Công Dụng Của Dilatrend 12,5Mg

Chỉ định

Thuốc Dilatren 12,5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tăng huyết áp:

Dilatrend được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ: Các thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu). 

Ðiều trị bệnh mạch vành:

Carvedilol có hiệu quả lâm sàng trong điều trị bệnh mạch vành. Những dữ liệu sơ bộ đã cho thấy thuốc có hiệu quả và an toàn khi dùng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định và thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện triệu chứng.

Ðiều trị suy tim mạn:

Trừ khi có chống chỉ định, carvedilol được chỉ định dùng kết hợp với liệu pháp điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu, có hoặc không kèm theo digitalis) để điều trị tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định, có triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng, do hoặc không do bệnh nguyên thiếu máu cục bộ. 

Ðiều trị suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:

Sau khi bị nhồi máu cơ tim có biến chứng suy thất trái (phân số tống máu thất trái (LVEF) ≤ 40% hoặc chỉ số co bóp thành tâm thất ≤ 1,3), cần phải điều trị dài ngày cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim bằng carvedilol kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và những liệu pháp điều trị khác.

Dược lực học

Carvedilol là chất ức chế thụ thể adrenergic đa tác dụng với các đặc tính ức chế thụ thể adrenergic alpha-1, beta-1 và beta-2. Carvedilol cũng có tác động bảo vệ mô. Carverdilol là chất chống oxy hóa tiềm lực và là chất khử các gốc oxy phản ứng, có tác dụng chống tăng sinh các tế bào cơ trơn thành mạch ở người. 

Các đặc tính chẹn thụ thể beta-adrenergic của carvedilol không chọn lọc cho thụ thể beta-1 và beta-2-adrenergic và có liên quan đến đối hình S(-). 

Carvedilol không có tác động giống thần kinh giao cảm nội tại và có các đặc tính làm ổn định màng. Carvedilol ức chế hệ thống renin–angiotensin–aldosterone thông qua sự chẹn beta, làm giảm sự tiết renin, do vậy sẽ hiếm thấy sự giữ nước trong cơ thể.

Carvedilol làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi thông qua sự chẹn có chọn lọc các adrenoceptor-alpha-1. Carvedilol làm giảm tình trạng tăng huyết áp do phenylephrine, một chất đối kháng adrenoceptor-alpha-1 gây ra, nhưng không có kết quả nếu do angiotensine II gây ra. 

Dược động học

Hấp thu:

Các giá trị nồng độ đỉnh liên quan tuyến tính đến liều dùng. Sau khi uống, carvedilol được chuyển hóa toàn diện ban đầu đạt sinh khả dụng tuyệt đối 25%.

Carvedilol là chất đồng phân quang học với đồng phân S(-) được chuyển hóa nhanh hơn đồng phân R(+), sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là 15% so với 31% của đồng phân R(+). Nồng độ tối đa trong huyết tương của R-carvedilol cao hơn khoảng 2 lần so với S-carvedilol. Carvedilol là chất nền của protein vận chuyển P-glycoprotein.

Phân bố:

Carvedilol là một hợp chất ưa mỡ cao, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 95%. Thể tích phân bố khoảng 1,5–2 L/kg.

Chuyển hoá:

Carvedilol được chuyển hóa hầu hết ở gan bằng sự oxy hoá và kết hợp thành các chất chuyển hóa khác nhau mà phần lớn được đào thải qua đường mật.

Phản ứng khử methyl và hydroxy hóa tại vòng phenol tạo ra ba chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn thụ thể beta-adrenergic.

Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, chất chuyển hóa 4-hydroxyphenol có khả năng chẹn beta mạnh hơn carvedilol 13 lần. Ba chất chuyển hóa có hoạt tính có tác dụng giãn mạch yếu hơn so với carvedilol.

Nồng độ ba chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn nồng độ chất gốc khoảng 10 lần. Hai chất chuyển hóa hydroxy-carbazole của carvedilol có tác dụng chống oxy hóa rất mạnh, gấp 30–80 lần so với carvedilol. Đồng phân R chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP2D6, đồng phân S được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2D6 và CYP2C9. 

Thải trừ:

Sau khi uống liều đơn, chỉ khoảng 16% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng carvedilol hay chất chuyển hóa của nó. Sự bài tiết qua nước tiểu của thuốc dạng không đổi thấp hơn 2%.

Sau khi tiêm tĩnh mạch 12,5 mg, độ thanh thải huyết tương của carvedilol đạt khoảng 600 mL/phút và thời gian bản thải khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống, tổng độ thanh thải toàn bộ cơ thể của S-carvedilol cao hơn xấp xỉ 2 lần so với R-carvedilol.

Liều Dùng Của Dilatrend 12,5Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Viên thuốc phải được nuốt với đủ nước.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5 mg x 1 lần/ngày, trong 2 ngày đầu.
  • Sau đó, liều khuyên dùng là 25 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất 2 tuần sau đó, có thể tăng lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 50 mg, dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. 

Bệnh mạch vành:

  • Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5 mg x 2 lần/ngày, trong 2 ngày đầu.
  • Sau đó liều khuyên dùng là 25 mg x 2 lần/ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất 2 tuần sau đó, có thể tăng lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 100 mg, chia ra hai lần mỗi ngày.

Suy tim mạn:

Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều.

Với những bệnh nhân đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển, liều của các loại thuốc này cần được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol.

  • Liều khởi đầu được khuyên dùng là 3,125 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần.
  • Nếu liều này được dung nạp, cách khoảng ít nhất 2 tuần sau đó, có thể tăng lên tới 6,25 mg, 12,5 mg và 25 mg, dùng 2 lần/ngày. Liều có thể tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
  • Liều tối đa được khuyên dùng là 25 mg x 2 lần/ngày cho tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn nặng và bệnh nhân suy tim mạn mức độ từ nhẹ đến trung bình có cân nặng dưới 85kg.
  • Với những bệnh nhân bị suy tim mạn mức độ nhẹ hoặc trung bình có cân nặng trên 85kg, liều tối đa được khuyên dùng là 50 mg x 2 lần/ngày. 

Trước mỗi lần tăng liều, bác sĩ cần đánh giá các triệu chứng giãn mạch hoặc tình trạng suy tim nặng hơn ở bệnh nhân. Tình trạng suy tim nặng hơn thoáng qua hoặc tình trạng giữ nước có thể được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu. Đôi khi cần phải giảm liều carvedilol, và trong rất hiếm các trường hợp, phải tạm ngưng dùng carvedilol. 

Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong hơn một tuần, nên bắt đầu dùng lại ở mức liều thấp hơn (dùng 2 lần/ngày) và sau đó dò liều tăng dần cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên. Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong hơn hai tuần, nên bắt đầu dùng lại ở liều 3,125 mg cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên.

Các triệu chứng giãn mạch có thể được điều trị bước đầu bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu triệu chứng vẫn tồn tại, có thể giảm liều thuốc ức chế men chuyển (nếu có sử dụng), sau đó giảm liều carvedilol nếu cần thiết. Trong trường hợp này, không nên tăng liều carvedilol cho đến khi kiểm soát được tình trạng suy tim nặng hơn hoặc giãn mạch.

Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:

Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều. Việc điều trị có thể được bắt đầu cho bệnh nhân nội trú hoặc ngoại trú khi bệnh nhân có các chỉ số về huyết động lực học ổn định và tình trạng giữ nước trong cơ thể đã được hạn chế ở mức thấp nhất. 

  • Trước khi bắt đầu dùng carvedilol: Bệnh nhân có các chỉ số về huyết động lực học ổn định nên được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong vòng tối thiểu 48 giờ, với một liều thuốc hằng định trong suốt ít nhất 24 giờ đầu. Sau đó có thể bắt đầu dùng carvedilol từ ngày 3 đến ngày 21 sau khi bị nhồi máu cơ tim. 

  • Liều đầu tiên của carvedilol: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 6,25 mg. Bệnh nhân phải được theo dõi sức khỏe chặt chẽ ít nhất 3 giờ sau khi dùng liều đầu tiên.

  • Những liều kế tiếp của carvedilol: Nếu bệnh nhân dung nạp với liều đầu tiên (ví dụ: Nhịp tim > 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu > 80 mmHg và không có các dấu hiệu lâm sàng của hiện tượng bất dung nạp thuốc), nên tăng liều lên đến 6,25 mg x 2 lần/ngày và duy trì trong 3 đến 10 ngày.

Trong suốt thời gian này, nếu thấy bệnh nhân có các dấu hiệu của hiện tượng bất dung nạp thuốc, đặc biệt nếu thấy nhịp tim chậm < 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu < 80 mmHg hoặc cơ thể bị giữ nước, liều dùng nên được giảm xuống còn 3,125 mg x 2 lần/ngày.

Nếu liều này vẫn không được dung nạp, phải ngưng dùng thuốc này cho bệnh nhân. Nếu liều này được dung nạp tốt, sau 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên lại 6,25 mg x 2 lần/ngày. 

  • Cách dò những liều kế tiếp: Nếu liều 6,25 mg x 2 lần/ngày được dung nạp tốt, cách khoảng 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên đến 12,5 mg x 2 lần/ngày và sau đó tăng lên 25 mg x 2 lần/ngày.

  • Liều duy trì là liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Cho dù bệnh nhân có cân nặng là bao nhiêu thì liều tối đa được khuyên dùng cho bệnh nhân cũng là 25 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không cần thay đổi liều khuyên dùng cho bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng.

Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định dùng carvedilol cho bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của rối loạn chức năng gan.

Người cao tuổi: Không có bằng chứng hỗ trợ cho sự chỉnh liều.

Trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của carvedilol ở trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng quá liều (như hạ huyết áp trầm trọng, nhịp tim chậm, suy tim…) và điều trị theo sự đánh giá của bác sĩ và theo chuẩn điều trị đối với bệnh nhân quá liều thuốc chẹn beta (như atropine, glucagon, chất ức chế phosphodiesterase như amrinone hoặc milrinone, cường giao cảm beta). 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dilatrend 12,5Mg

    Khi sử dụng thuốc Dilatrend 12,5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Máu: Thiếu máu.

    • Tim mạch: Suy tim, nhịp tim chậm, tăng thể tích tuần hoàn, quá tải tuần hoàn, tăng/hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, rối loạn tưới máu ngoại biên.

    • Mắt: Giảm thị lực, khô mắt, kích ứng mắt.

    • Tiêu hoá: Buồn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng.

    • Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm truyền: Suy nhược, phù, đau.

    • Hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, khó thở, phù phổi, hen phế quản.

    • Thận–tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu, suy thận, rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân có bệnh mạch máu lan toả và/hoặc suy giảm chức năng thận nền tảng.

    • Chuyển hoá: Tăng cân, tăng cholesterol, giảm kiểm soát đường huyết.

    • Cơ xương: Đau ngoại vi.

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, ngất, trầm cảm, buồn chán.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tim mạch: Block nhĩ thất, đau thắt ngực.

    • Tiêu hoá: Táo bón.

    • Thần kinh trung ương: Liệt, rối loạn giấc ngủ.

    • Sinh dục: Rối loạn chức năng cương dương.

    • Da: Phát ban dị ứng, ban da, mày đay, ngứa.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Máu: Giảm tiểu cầu.

    • Tiêu hoá: Khô miệng.

    • Thận–tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện.

    • Hô hấp: Nghẹt mũi.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Máu: Giảm bạch cầu.

    • Gan–mật: Tăng AST, ALT và GGT.

    • Miễn dịch: Quá mẫn cảm.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dilatrend 12,5Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Dilatrend 12,5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với carvedilol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim mất bù/ không ổn định.

  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.

  • Block nhĩ thất độ 2 và độ 3 (trừ khi đã được đặt máy tạo nhịp thường xuyên).

  • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp/phút).

  • Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ).

  • Huyết áp thấp nặng (huyết áp tâm thu < 85 mmHg).

  • Choáng tim

  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen.

Thận trọng khi sử dụng

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, tình trạng suy tim nặng hơn hoặc bị giữ nước có thể xảy ra trong quá trình dò liều carvedilol. Nếu các triệu chứng này xảy ra, nên tăng liều thuốc lợi tiểu và không nên tăng thêm liều carvedilol đến khi các triệu chứng đã ổn định.

Đôi khi, có thể cần giảm liều carvedilol hoặc trong một số hiếm trường hợp, phải tạm ngưng thuốc. Những giai đoạn tạm ngưng này không cản trở đến việc dò liều tăng carvedilol về sau. Nên thận trọng khi dùng carvedilol kết hợp với thuốc glycoside digitalis vì hai thuốc này đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất.

Sự suy giảm chức năng thận có thể hồi phục khi dùng carvedilol cho bệnh nhân bị suy tim mạn tính có huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 100 mmHg), bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu lan tỏa và/ hoặc suy thận trên nền bệnh. 

Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp: Trước khi bắt đầu dùng carvedilol, bệnh nhân phải có tình trạng lâm sàng ổn định và nên điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong vòng tối thiểu 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt ít nhất 24 giờ đầu.

Carvedilol có thể làm chậm nhịp tim. Nếu mạch của bệnh nhân giảm < 55 lần/phút, nên giảm liều carvedilol. 

Thuốc có tác động chẹn beta không chọn lọc có thể gây đau ngực ở bệnh nhân bị chứng đau thắt ngực Prinzmetal. Không có kinh nghiệm lâm sàng khi sử dụng carvedilol cho những bệnh nhân này mặc dù tác động chẹn alpha của carvedilol có thể giúp ngăn chặn các triệu chứng này. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng carvedilol cho bệnh nhân bị nghi ngờ mắc chứng đau thắt ngực Prinzmetal.

Nên thận trọng khi dùng carvedilol cho bệnh nhân co thắt phế quản mà không được điều trị bằng thuốc xịt hoặc uống. Chỉ được dùng carvedilol cho những bệnh nhân này nếu lợi ích của việc điều trị cao hơn so với các nguy cơ có thể xảy ra.

Ở những bệnh nhân có khuynh hướng bị co thắt phế quản, suy hô hấp có thể xảy ra do hậu quả của việc tăng sự cản trở đường thở. Những bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ khi mới bắt đầu điều trị và trong thời gian dò liều carvedilol. Nếu thấy bất cứ biểu hiện nào của chứng co thắt phế quản, phải giảm liều carvedilol. 

Nên thận trọng khi sử dụng carvedilol cho bệnh nhân đái tháo đường vì thuốc có thể làm xấu đi việc kiểm soát đường huyết hoặc các dấu hiệu và triệu chứng sớm của hạ đường huyết cấp có thể bị che lấp hoặc giảm đi.

Carvedilol nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại vi (ví dụ: Hiện tượng Raynaund) vì các thuốc chẹn beta có thể làm xuất hiện nhanh hoặc nặng hơn các triệu chứng của suy động mạch. 

Carvedilol có thể che lấp các triệu chứng của nhiễm độc tuyến giáp. 

Ở bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm, nên bắt đầu dùng thuốc chẹn alpha trước khi dùng thuốc chẹn beta. Mặc dù carvedilol có tác động chẹn alpha và beta, nhưng không có kinh nghiệm dùng thuốc trong trường hợp này. Vì vậy nên thận trọng khi dùng carvedilol cho bệnh nhân bị nghi ngờ có u tế bào ưa crôm.

Nên thận trọng khi dùng carvedilol cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng và bệnh nhân đang được điều trị giải cảm ứng vì các thuốc chẹn beta có thể làm tăng tính nhạy cảm với các kháng nguyên và mức độ trầm trọng của các phản ứng quá mẫn. 

Rất hiếm phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da như hoại tử biểu bì do độc tố (TEN) và hội chứng Stevens–Johnson được báo cáo trong quá trình dùng carvedilol. Nên ngưng carvedilol vĩnh viễn ở những bệnh nhân đã bị phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da do carvedilol. 

Bệnh nhân có tiền sử bệnh vảy nến có liên quan đến việc dùng thuốc chẹn beta chỉ nên dùng carvedilol sau khi đã cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc.

Những người đeo kính áp tròng nên lưu ý đến khả năng làm giảm sự tiết nước mắt của thuốc. 

Hội chứng ngừng thuốc: Không nên ngừng điều trị carvedilol một cách đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ. Nên ngừng carvedilol một cách từ từ (trong khoảng 2 tuần). 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do phản ứng của từng người khác nhau (ví dụ: Chóng mặt, mệt mỏi), khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc không có sự hỗ trợ có thể bị suy giảm.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên hệ sinh sản. Các nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không rõ.

Các thuốc chẹn beta làm giảm tuần hoàn qua nhau, có thể gây ra thai lưu, sảy thai hoặc sinh non. Ngoài ra, các tác dụng phụ (đặc biệt là giảm glucose huyết và chậm nhịp tim) có thể xảy ra cho bào thai và trẻ sơ sinh.

Nguy cơ bị các biến chứng về tim và phổi ở trẻ sơ sinh có thể tăng lên trong thời kỳ hậu sản. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có bằng chứng về tác động sinh quái thai của carvedilol. 

Chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng carvedilol cho phụ nữ có thai.

Không nên dùng carvedilol cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích của việc điều trị cao hơn so với các nguy cơ có thể xảy ra. 

Thời kỳ cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy carvedilol và/hoặc các chất chuyển hóa được bài tiết vào trong sữa chuột mẹ. Sự bài tiết của carvedilol vào sữa mẹ chưa được chứng minh.

Tuy nhiên, hầu hết các thuốc chẹn beta, với các hợp chất đặc biệt tan trong mỡ, sẽ đi vào sữa mẹ với nhiều mức độ khác nhau. Vì vậy cho con bú không được khuyến cáo khi sử dụng carvedilol.

Tương tác thuốc

Các tương tác dược động học: 

Ảnh hưởng của carvedilol trên dược động học của các thuốc khác:

Carvedilol là một cơ chất và cũng là một chất ức chế của P-glycoprotein. Do đó sinh khả dụng của các thuốc được vận chuyển bằng P-glycoprotein có thể tăng lên khi dùng đồng thời với carvedilol. Hơn nữa, sinh khả dụng của carvedilol có thể bị thay đổi do các chất cảm ứng hoặc ức chế P-glycoprotein.

Digoxin:

Một số nghiên cứu trên các cá thể khỏe mạnh và trên bệnh nhân suy tim cho thấy có sự tăng phơi nhiễm digoxin đến 20%. Ảnh hưởng lớn hơn đáng kể ở các bệnh nhân nam so với bệnh nhân nữ. Vì vậy cần theo dõi nồng độ digoxin khi khởi trị, chỉnh liều và ngưng carvedilol.

Carvedilol không ảnh hưởng lên digoxin dùng đường tĩnh mạch. 

Cyclosporin:

Hai nghiên cứu trên bệnh nhân ghép thận và ghép tim đang được dùng cyclosporin cho thấy nồng độ cyclosporin trong huyết tương tăng sau khi bắt đầu dùng carvedilol. Carvedilol làm tăng độ phơi nhiễm của cyclosporin đường uống khoảng 10–20%.

Để duy trì nồng độ điều trị của cyclosporin, cần phải giảm liều cyclosporin trung bình 10–20%. Sự chuyển hóa của chất tương tác không biết rõ nhưng sự ức chế của carvedilol lên P-glycoprotein đường ruột có thể liên quan.

Do yêu cầu điều chỉnh liều ở từng bệnh nhân rất khác nhau, nên khuyến cáo rằng nồng độ cyclosporin cần được kiểm soát chặt chẽ sau khi bắt đầu điều trị bằng carvedilol và liều của cyclosporin cần được điều chỉnh sao cho thích hợp.

Trong trường hợp cyclosporin dùng đường tiêm tĩnh mạch, không có tương tác nào với carvedilol. 

Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của carvedilol:

Các chất ức chế cũng như chất cảm ứng CYP2D6 và CYP2C9 có thể làm thay đổi quá trình chuyển hóa toàn thân và/hoặc bước đầu có chọn lọc lập thể của carvedilol dẫn đến tăng/giảm nồng độ carvedilol-R và S huyết thanh.

Amiodarone:

Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với các tổ chức vi thể gan người cho thấy amiodarone và desethylamiodarone ức chế sự oxy hóa của carvedilol-R và S. Nồng độ đáy của carvedilol-R và S tăng đáng kể 2,2 lần ở bệnh nhân suy tim điều trị carvedilol phối hợp amiodarone so với những bệnh nhân đơn trị carvedilol.

Ảnh hưởng trên carvedilol-S là do desethylamiodarone, một chất chuyển hóa của amiodarone, chất ức chế mạnh CYP2C9. Cần theo dõi hoạt tính ức chế beta giao cảm ở những bệnh nhân điều trị phối hợp carvedilol và amiodarone. 

Rifampicin:

Trong một nghiên cứu trên 12 người khoẻ mạnh, sự hấp thu carvedilol giảm khoảng 60% trong quá trình điều trị đồng thời với diltiazem và ghi nhận có sự giảm tác dụng của carvedilol lên huyết áp tâm thu.

Cơ chế tương tác không rõ nhưng có thể là do rifampicin làm tăng tác dụng của P-glycoprotein ở ruột. Cần theo dõi chặt hoạt tính ức chế beta ở những bệnh nhân điều trị đồng thời carvedilol và rifampicin. 

Fluoxetine và paroxetine:

Trong một nghiên cứu chéo ngẫu nhiên trên 10 bệnh nhân suy tim, việc dùng kết hợp với fluoxetine, một chất ức chế mạnh CYP2D6, gây ra ức chế chọn lọc lập thể chuyển hoá carvedilol làm tăng 77% giá trị AUC trung bình của đối hình R(+), và sự tăng không có ý nghĩa thống kê 35% AUC của đối hình S(-) so với nhóm dùng giả dược.

Tuy nhiên không có tác dụng phụ nào về huyết áp hoặc nhịp tim được ghi nhận ở các nhóm điều trị. Ảnh hưởng của liều đơn paroxetine, chất ức chế mạnh CYP2D6, trên dược động học của carvedilol đã được nghiên cứu trên 12 đối tượng khỏe mạnh sau khi uống liều duy nhất.

Dù có sự tăng hấp thu có ý nghĩa của carvedilol-R và S nhưng không có ảnh hưởng lâm sàng được ghi nhận trên những đối tượng khỏe mạnh. 

Tương tác dược lực học: 

Insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống:

Các thuốc có đặc tính chẹn beta có thể làm tăng tác động hạ đường huyết của insulin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống. Các triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp hoặc không rõ ràng (đặc biệt chứng nhịp tim nhanh). Vì vậy, ở bệnh nhân đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống, nên theo dõi đường huyết thường xuyên. 

Các thuốc làm giảm trữ lượng catecholamine:

Bệnh nhân dùng thuốc chẹn beta cùng với các thuốc làm tiêu catecholamine (ví dụ: Các thuốc ức chế reserpine và monoamine oxidase) cần được giám sát chặt chẽ các dấu hiệu của hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm mức độ nặng. 

Digoxin:

Sử dụng phối hợp các thuốc chẹn beta và digoxin có thể làm tăng sự kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất. 

Các thuốc chẹn kênh calci không dihydropyridine, amiodarone hoặc thuốc chống loạn nhịp:

Dùng kết hợp carvedilol có thể làm tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ nhất. Một số trường hợp rối loạn dẫn truyền riêng biệt (hiếm khi ảnh hưởng lên huyết động) đã được ghi nhận khi dùng carvedilol phối hợp diltiazem.

Như các thuốc ức chế beta khác, nếu carvedilol uống phối hợp với thuốc ức chế kênh calci loại không DHP (verapamil,diltiazem), amiodarone hoặc các thuốc điều trị rối loạn nhịp khác thì khuyến cáo theo dõi ECG và huyết áp.

Clonidine:

Tác dụng làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp của clonidine có thể tăng lên khi dùng chung với thuốc có đặc tính chẹn beta. Khi ngừng điều trị hai thuốc này, thuốc chẹn beta nên được ngừng trước. Clonidine có thể được ngừng sau đó vài ngày bằng cách giảm liều từ từ. 

Thuốc chống tăng huyết áp:

Cũng như các thuốc có đặc tính chẹn beta khác, khi dùng chung, carvedilol có thể làm mạnh thêm tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp (ví dụ: các chất đối kháng alpha-1-receptor) hoặc thuốc có tác dụng không mong muốn là hạ huyết áp.

Thuốc gây mê:

Cần lưu ý đặc biệt tới sự cộng hưởng giữa các tác động co cơ âm tính và tác động hạ huyết áp của carvedilol và các thuốc gây mê trong quá trình gây mê. 

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs):

Việc sử dụng đồng thời NSAIDs và thuốc chẹn giao cảm beta có thể làm tăng huyết áp và làm giảm sự kiểm soát huyết áp. 

Thuốc giãn phế quản chủ vận beta:

Các thuốc chẹn beta không chọn lọc trên tim chống lại tác dụng giãn phế quản của thuốc giãn phế quản chủ vận beta. Cần giám sát cẩn thận những bệnh nhân này.

Bảo Quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30ºC. Bảo quản trong hộp (thuốc nhạy cảm với ánh sáng).

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Dilatrend.

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Rối loạn chức năng thất trái
  • Suy tim NYHA Class I hoặc II
  • Rung nhĩ / Rung nhĩ đơn độc (AF)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC