Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00002449)
Đã copy nội dung

Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg Trị Suy Tim, Loạn Nhịp (2 Vỉ X 14 Viên)

(00002449)
Đã copy nội dung
(00002449)
Đã copy nội dung

Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg Trị Suy Tim, Loạn Nhịp (2 Vỉ X 14 Viên)

(00002449)
Đã copy nội dung
Thành phần: Digoxin
Danh mục: Thuốc tim
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Malta
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Actavis
Nước sản xuất: Malta
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg Là Gì?

Thuốc Digoxin Tablets 250 mcg 2x14 là sản phẩm của Công ty Actavis, có thành phần là Digoxin, được dùng để điều trị suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ, nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát...

Thành Phần Của Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Digoxin

250mcg

Công Dụng Của Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg

Chỉ định

Thuốc Digoxin Tablets 250 mcg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị suy tim sung huyết.
  • Các trường hợp loạn nhịp nhanh trên thất, đặc biệt rung nhĩ.

Dược lực học

Digoxin làm tăng sức co bóp của cơ tim bằng hoạt động trực tiếp. Digoxin ức chế adenosine triphosphatase, từ đó ức chế cơ chế trao đổi ion natri và ion kali trên các tế bào của hệ thần kinh tự chủ, kích thích chúng hoạt động gián tiếp ở tim. Sự gia tăng xung lực phế vị dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm tốc độ dẫn truyền xung động qua tâm nhĩ và nút nhĩ - thất. Do đó, tác dụng có lợi chính của digoxin là làm giảm tần số thất.

Dược động học

Hấp thu

Khi uống, digoxin được hấp thu từ dạ dày và phần trên của ruột non. Tmax là 2 đến 6 giờ. Khi dùng digoxin sau bữa ăn, tốc độ hấp thu bị chậm lại, nhưng tổng lượng digoxin được hấp thu thường không thay đổi. Tuy nhiên, khi dùng trong bữa ăn có nhiều chất xơ, lượng hấp thụ từ liều uống có thể bị giảm. Sinh khả dụng của digoxin dùng đường uống là khoảng 63% ở dạng viên nén và 75% ở dạng dung dịch uống.

Phân bố

Thể tích phân bố lớn (Vd= 510 lít ở người tình nguyện khỏe mạnh), cho thấy digoxin được liên kết rộng rãi với các mô cơ thể. Nồng độ digoxin cao nhất được thấy ở tim, gan và thận, ở tim trung bình gấp 30 lần trong tuần hoàn toàn thân. Mặc dù nồng độ trong cơ xương thấp hơn nhiều, nhưng không thể bỏ qua vì cơ xương chiếm 40% tổng trọng lượng cơ thể. Trong số một tỷ lệ nhỏ digoxin tự do trong huyết tương, khoảng 25% liên kết với protein.

Chuyển hóa

Các chất chuyển hóa chính của digoxin là dihydrodigoxin và digoxygenin.

Thải trừ

Con đường thải trừ chủ yếu là thải trừ qua thận ở dạng thuốc không thay đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg

Cách dùng

Dùng đường uống

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc tuổi tác, khối lượng cơ và chức năng thận.

Người lớn và trẻ > 10 tuổi

Liều nạp nhanh

  • 750 - 1500 mcg.
  • Nếu nguy cơ cao hơn hoặc ít cấp bách: Chia thành các liều nhỏ mỗi 6 giờ, đánh giá đáp ứng, trước khi cho mỗi liều tiếp theo.

Liều nạp chậm

  • 250 - 750 mcg/ngày trong 1 tuần, tiếp theo là liều duy trì thích hợp. Theo dõi đáp ứng trong 1 tuần.
  • Chọn liều nạp nhanh hay chậm tùy tình trạng lâm sàng và tình thế cấp bách của bệnh nhân.

Liều duy trì

  • 0.125-0.25 mg/ngày hoặc cao hơn.
  • Bệnh nhân tăng nhạy cảm với tác dụng phụ của digoxin: 0.0625 mg/ngày hoặc ít hơn.

Trẻ < 10 tuổi

Không sử dụng glysoside tim trong vòng 2 tuần trước đó.

Liều nạp nhanh

  • Sơ sinh thiếu tháng: 25 mcg/kg/24 giờ cho trẻ < 1.5 kg. Với trẻ 1.5 - 2.5 kg: 30 mcg/kg/24 giờ.
  • Sơ sinh - 2 tuổi: 45 mcg/kg/24 giờ.
  • Trẻ 2 - 5 tuổi: 35 mcg/kg/24 giờ.
  • Trẻ 5 - 10 tuổi: 25 mcg/kg/24 giờ.

Liều nạp nên chia nhỏ, khoảng ½ tổng liều trong lần đầu, phần còn lại mỗi 4 - 8 giờ, đánh giá đáp ứng trước khi dùng liều tiếp theo.

Liều duy trì

  • Sơ sinh thiếu tháng: 20% liều nạp trong 24 giờ.
  • Sơ sinh và trẻ < 10 tuổi: 25% liều nạp mỗi 24 giờ.

Theo dõi tình trạng lâm sàng để chỉnh liều.

Đã sử dụng glycoside tim trong vòng 2 tuần trước khi khởi đầu liệu pháp digoxin, liều nạp có thể thấp hơn liều khuyến cáo trên. Theo dõi tình trạng lâm sàng, kali huyết và chức năng giáp.

  • Suy thận: Giảm liều ở người suy thận
  • Bệnh tuyến giáp: cần chỉnh liều ở người bệnh tuyến giáp
  • Có hội chứng kém hấp thu: Có thể cần liều cao hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sau khi uống phải thuốc vô tình hoặc cố ý tự ngộ độc, tải lượng sẵn có để hấp thu có thể giảm bằng cách rửa dạ dày. Những bệnh nhân uống quá liều digoxin nên được dùng liều lượng lớn than hoạt tính để ngăn cản sự hấp thu và gắn kết digoxin trong ruột trong quá trình tái tuần hoàn ruột.

Nếu có hạ kali máu, cần điều chỉnh bằng cách bổ sung kali qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, tùy thuộc vào mức độ khẩn cấp của tình hình. Trong trường hợp một lượng lớn digoxin đã được tiêu hóa, chứng tăng kali huyết có thể xuất hiện do sự giải phóng kali từ cơ xương. Trước khi sử dụng kali trong quá liều digoxin, cần xét nghiệm nồng độ kali huyết thanh.

Rối loạn nhịp tim có thể đáp ứng với atropine nhưng có thể phải tạo nhịp tim tạm thời. Rối loạn nhịp thất có thể đáp ứng với lignocaine hoặc phenytoin.

Lọc máu không đặc biệt hiệu quả trong việc loại bỏ digoxin khỏi cơ thể vì có khả năng gây độc tính mạng.

Kháng thể đặc hiệu với digoxin Fab là một phương pháp điều trị đặc hiệu đối với độc tính của digoxin và rất hiệu quả. 

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg

    Khi sử dụng thuốc Digoxin Tablets 250 mcg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp ≥ 1/100 và <1/10

    • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn hệ thần kinh, chóng mặt.

    • Rối loạn mắt: Nhìn mờ hoặc màu vàng.

    • Rối loạn tim: Rối loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, giảm tốc độ hai chiều, tăng gấp ba lần, kéo dài PR, nhịp tim chậm xoang.

    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Digoxin Tablets 250Mcg

Trước khi sử dụng thuốc Digoxin Tablets 250 mcg bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Digoxin Tablets 250 mcg 2x14 chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn nhịp tim do nhiễm độc glycoside tim.
  • Cơ tim phì đại tắc nghẽn, trừ khi có rung nhĩ và suy tim đồng thời, nhưng cần thận trọng khi dùng.
  • Loạn nhịp trên thất kèm một đường dẫn truyền nhĩ thất phụ, như hội chứng Wolff-Parkinson-White, trừ khi các đặc tính điện sinh lý của đường dẫn truyền phụ và bất kỳ khả năng gây hại nào của digoxin trên các đặc tính này đã được đánh giá.
  • Nếu đã biết trước một đường dẫn truyền phụ hoặc nghi ngờ có đường dẫn truyền phụ và không có tiền sử loạn nhịp trên thất trước đó.
  • Block tim hoàn toàn không liên tục hoặc block nhĩ-thất độ 2, đặc biệt nếu có tiền sử các cơn Stokes-Adams.
  • Nhịp nhanh thất hoặc rung thất.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân dùng digoxin nên được đánh giá định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh và chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh). Cần xét nghiệm máu để đảm bảo rằng liều lượng digoxin là phù hợp.

Theo dõi và ghi lại nhịp tim, huyết áp hàng ngày.

Liên hệ với bác sĩ nếu cảm thấy buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy kéo dài, lú lẫn, suy nhược hoặc rối loạn thị giác, cho thấy có độc tính digoxin.

Giảm hiệu quả ở bệnh nhân hạ calci huyết.

Nguy cơ giảm cung lượng tim ở những bệnh nhân có chức năng tâm thu thất trái được bảo tồn.

Nguy cơ ngộ độc digoxin như rối loạn nhịp tim, chán ăn, buồn nôn, nôn, thay đổi thị giác.

Nguy cơ thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính.

Nguy cơ chậm nhịp xoang nghiêm trọng hoặc blốc xoang nhĩ.

Nguy cơ co mạch ở bệnh nhân viêm cơ tim.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì hệ thống thần kinh trung ương và rối loạn thị giác đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng digoxin, bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm.

Thời kỳ mang thai

Việc sử dụng digoxin trong thai kỳ không chống chỉ định, không có tác dụng phụ đáng kể nào được ghi nhận ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh khi nồng độ digoxin trong huyết thanh của người mẹ được duy trì trong giới hạn bình thường. Tuy nhiên, chỉ nên cân nhắc việc sử dụng khi lợi ích lâm sàng mong đợi của việc điều trị cho người mẹ cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra đối với thai nhi đang phát triển.

Tác động trực tiếp của digoxin trên cơ tử cung có thể dẫn đến sinh non tương đối và nhẹ cân, nhưng không thể loại trừ vai trò góp phần của bệnh tim tiềm ẩn. Digoxin dùng cho người mẹ đã được sử dụng thành công để điều trị nhịp tim nhanh ở thai nhi và suy tim sung huyết.

Thời kì cho con bú

Digoxin được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên số lượng ít và không chống chỉ định cho con bú.

Tương tác thuốc

Các phối hợp có thể làm tăng tác dụng của digoxin khi dùng đồng thời

Digoxin, kết hợp với các thuốc chẹn thụ thể beta, có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ-thất.

Tác nhân gây hạ kali huyết hoặc thiếu kali nội bào có thể gây tăng nhạy cảm với digoxin; bao gồm muối lithium, corticosteroid, carbenoxolone và một số thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu như lợi tiểu quai hoặc hydrochlorothiazide nên được theo dõi chặt chẽ điện giải huyết thanh và chức năng thận.

Canxi, đặc biệt nếu được sử dụng nhanh chóng bằng đường tiêm tĩnh mạch, có thể gây ra loạn nhịp tim nghiêm trọng ở những bệnh nhân kỹ thuật số hóa.

Thuốc cường giao cảm có tác dụng chronotropic dương tính trực tiếp có thể thúc đẩy rối loạn nhịp tim và cũng có thể dẫn đến hạ kali máu, hoặc làm trầm trọng thêm rối loạn nhịp tim. Sử dụng đồng thời digoxin và thuốc cường giao cảm có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Kết hợp có thể làm giảm tác dụng của digoxin khi dùng đồng thời

Thuốc kháng acid, một số thuốc nhuận tràng, kaolin-pectin, acarbose, neomycin, penicillamine, rifampicin, một số thuốc kìm tế bào, metoclopramide, sulfasalazine, adrenaline, salbutamol, cholestyramine, phenytoin, St John's wort (Hypericum perforatum), bupropion và bổ sung đường ruột.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

1. https://www.tabletwise.net/nigeria/actavis-digoxin-tablet

2. https://www.dieutri.vn/d/digoxin-actavis-thuoc-dieu-tri-suy-tim

3.EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5773/smpc#PHARMACODYNAMIC_PROPS

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rung nhĩ
  • Suy tim NYHA Class I hoặc II
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ