Diclofenac Stada® 100 Mg

Tên thuốc gốc: Diclofenac
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00002419

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Diclofenac STADA® 100 mg’ Là gì?

Diclofenac natri được dùng chủ yếu để giảm đau và kháng viêm trong các bệnh rối loạn cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mãn tính.


Thành phần của ‘Diclofenac STADA® 100 mg’

  • Dược chất chính: Diclofenac

  • Loại thuốc: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim phóng thích chậm 100mg


Công dụng của ‘Diclofenac STADA® 100 mg’

Diclofenac natri được dùng chủ yếu để giảm đau và kháng viêm trong các bệnh rối loạn cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mãn tính.


Liều dùng của ‘Diclofenac STADA® 100 mg’

Cách dùng

Uống thuốc kèm với thức ăn; nên nuốt nguyên viên, không bẻ, nghiền hay nhai trước khi uống.

Cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra của viên phóng thích chậm diclofenac natri và những lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định sử dụng.

Sau khi theo dõi đáp ứng đối với việc trị liệu khởi đầu với viên phóng thích chậm diclofenac, nên điều chỉnh liều và tần số sử dụng cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac STADA 100 mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần thận trọng)

Liều dùng

Giảm viêm xương khớp mãn tính: Liều khuyến cáo là 100 mg x 1 lần/ngày.

Giảm viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo là 100 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp hiếm gặp bệnh nhân không thỏa mãn với liều 100 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên 100 mg x 2 lần/ngày nếu lợi ích cao hơn nguy cơ gia tăng tác dụng phụ về mặt lâm sàng.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng:

Quá liều có thể gây ra các triệu chứng như nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa/dạ dày, hiếm gặp có tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ/ngủ lơ mơ, ù tai, ngất choáng hoặc thỉnh thoảng có co giật. Có thể có (hiếm) trường hợp suy thận cấp và tổn thương gan do nhiễm độc nặng.

  • Điều trị:

Nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng đối với các biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, rối loạn tiêu hóa và suy hô hấp. Các biện pháp đặc biệt như gây lợi tiểu, thẩm tách máu hoặc truyền máu hầu như không hiệu quả trong việc loại bỏ các NSAID, bao gồm diclofenac do thuốc gắn kết với protein cao và sự chuyển hóa mạnh. Có thể dùng than hoạt tính sau khi uống quá liều, có khả năng gây độc và khử độc dạ dày (như gây nôn, rửa dạ dày) sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Các cơn co giật thường xuyên hoặc kéo dài được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Các điều trị khác tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Diclofenac STADA® 100 mg’

5-15% bệnh nhân dùng diclofenac có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Thường gặp:

  • Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn.

  • Tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. - Gan: Tăng các transaminase.

  • Tai: Ù tai.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả hạ huyết áp, viêm mũi, mày đay.

  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, tiêu máu, tiêu chảy lẫn máu.

  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.

  • Da: Mày đay.

  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.

  • Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.

  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

  • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, xét nghiệm chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).

  • Tiết niệu: Viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.


Lưu ý của ‘Diclofenac STADA® 100 mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân loét tiêu hóa dạng hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa.

  • Diclofenac không thể dùng để thay thế các corticosteroid hay điều trị thiếu hụt corticosteroid.

  • Tác động dược lý hạ sốt và kháng viêm của diclofenac có thể che lấp các dấu hiệu hữu ích để chẩn đoán phát hiện biến chứng của bệnh trạng đau không nhiễm khuẩn.

  • Bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu rối loạn chức năng gan, hoặc những bệnh nhân có thử nghiệm bất thường chức năng gan nên chú ý theo dõi tiến triển nặng hơn của bệnh gan khi điều trị với diclofenac. Nếu dấu hiệu lâm sàng hay triệu chứng bệnh gan tiến triển, hoặc phản ứng toàn thân xảy ra (tăng bạch cầu ưa eosin, ban da, v.v...), phải ngưng dùng thuốc.

  • Bệnh nhân điều trị lâu dài với các NSAID, bao gồm diclofenac, nên kiểm tra huyết cầu tố hoặc tỉ lệ thể tích huyết cầu nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng thiếu máu.

  • Thận trọng khi dùng diclofenac cho những bệnh nhân có thể bị tác dụng phụ do sự thay đổi chức năng tiểu cầu, như những người bị rối loạn đông máu hay những người đang dùng thuốc chống đông.

  • Diclofenac nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac STADA® 100 mg ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

  • Cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, nghiện thuốc lá).  

  • Phụ nữ có thai: Tránh dùng diclofenac trong ba tháng cuối thai kỳ vì có khả năng đóng sớm ống động mạch; tránh dùng thuốc vào những ngày cuối thai kỳ vì có khả năng gây trì hoãn các cơn co dạ con hay làm chậm quá trình sinh sản.

  • Phụ nữ cho con bú: Vì nguy cơ gây hại cho trẻ, ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc.

  • Những người có tiền sử chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hay rối loạn thị giác, không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng các NSAID.

Tương tác thuốc

Không nên dùng diclofenac phối hợp với:

  • Thuốc chống đông đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng (do warfarin và các NSAID có tác động hiệp lực đối với xuất huyết tiêu hóa).

  • Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac và các NSAID khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm).

  • Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày-ruột.

  • Diflunisal: Dùng diflunisal đồng thời với diclofenac có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây chảy máu dẫn đến tử vong ở đường tiêu hóa.

  • Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời thì bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.

  • Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc.

  • Ticlopidin: Tăng nguy cơ chảy máu.

  • Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có tài liệu báo cáo dùng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.

  • Methotrexat: Các NSAID ức chế cạnh tranh sự tích lũy methotrexat ở thận của thỏ. Điều này cho thấy chúng có thể làm tăng độc tính của methotrexat.

Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh:

  • Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.

  • Thuốc lợi tiểu: Diclofenac làm giảm hiệu quả bài tiết natri trong nước tiểu của furosemid và các thiazid. Diclofenac và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát tiến triển do giảm lưu lượng máu đến thận vì diclofenac ức chế prostaglandin. Khi dùng kết hợp thuốc này với các NSAID, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của suy thận, cũng như đảm bảo hiệu quả lợi tiểu của thuốc.

  • Thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu): Các NSAID có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển.

  • Dùng thuốc kháng acid có thể làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.

  • Cimetidin có thể làm nồng độ diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng kháng viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của diclofenac.

  • Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu dùng đồng thời. Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải acid uric – niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

STADA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status