Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Beijing Fresenius Kabi
(00020461)
Đã copy nội dung

Diclofenac Kabi 75Mg/3Ml Fresenius 50 Ống

(00020461)
Đã copy nội dung
Beijing Fresenius Kabi
(00020461)
Đã copy nội dung

Diclofenac Kabi 75Mg/3ml Fresenius 50 Ống

(00020461)
Đã copy nội dung
Thành phần: Diclofenac
Quy cách: Hộp 50 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-22589-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Fresenius Kabi Việt Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Diclofenac Kabi 75Mg/3Ml 50 Ống Là Gì?

Diclofenac Kabi 75mg/3ml được chỉ định điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp, thống kinh nguyên phát, đau cấp và đau mạn, viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Diclofenac Kabi 75mg/3ml dung dịch trong, không màu hay màu vàng nhạt, đóng trong ống thủy tinh 3 ml màu nâu, hàn kín.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Diclofenac

75mg

Công Dụng Của Diclofenac Kabi 75Mg/3Ml 50 Ống

Chỉ định

Thuốc Diclofenac Kabi 75mg 3ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Tiêm bắp: Điều trị các cơn đau cấp tính bao gồm đau do sỏi thận, đợt cấp của viêm xương, viêm khớp dạng thấp, đau lưng cấp tính, cơn cấp tính của bệnh gút, đau do chấn thương cấp tính và gãy xương, đau tại vị trí phẫu thuật.

Truyền tĩnh mạch: Điều trị hoặc phòng ngừa đau hậu phẫu tại bệnh viện.

Dược lực học

Diclofenac Kabi 75 mg/3ml là một tác nhân không steroid có đặc tính chống viêm, giảm đau. Là một chất ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (cyclo-oxygenase).

In vitro, natri diclofenac không ức chế sinh tổng hợp proteoglycan trong sụn với các nồng độ tương đương nồng độ đạt được ở người.

Khi sử dụng kết hợp với các opioids để điều trị đau khi phẫu thuật, Diclofenac Kabi 75 mg/3ml thường làm giảm nhu cầu về opioid.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp 75 mg diclofenac natri, sự hấp thu thuốc diễn ra ngay lập tức và các nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương vào khoảng 2,558 ± 0,968 pg/ml (2.5 pg/ml = 8 pmol/L) sẽ đạt được sau khoảng 20 phút. Lượng hấp thu là tuyến tính với liều dùng.

Phân bố

99,7% diclofenac gắn vào protein huyết thanh, chủ yếu gắn vào albumin (94,4%). Thể tích phân bố biểu kiến (Vd) theo tính toán 0,12-0,17 lit/kg. Diclofenac được phân bố vào hoạt dịch khớp. Diclofenac Kabi 75 mg/3ml đã được phát hiện trong sữa mẹ ở một bà mẹ cho con bú với nồng độ thấp (100 ng/ml). 

Chuyển hóa

Quá trình chuyển hóa diclofenac diễn ra một phần bởi phản ứng glucuronat hóa và chủ yếu bởi một hay nhiều phản ứng hydroxyl hóa và methoxyl hóa tạo nên nhiều chất chuyển hóa phenolic, hầu hết ở dạng liên hợp với glucuronid. Hai chất chuyển hóa phenolic ở dạng hoạt động nhưng hoạt tính thấp hơn nhiều diclofenac.

Thải trừ

Độ thanh thải tổng cộng của diclofenac từ huyết tương là 263 ± 56 ml/phút .Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương là 1 đến 2 giờ. Khoảng 60% liều dùng được thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid của chất mẹ chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa, phần lớn các chất chuyển hóa này cũng đã bị liên hợp glucuronid trước khi đào thải.

Chỉ có dưới 1 % được đào thải dưới dạng chưa chuyển hóa. Phần còn lại của liều dùng được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua mật rồi theo phân.

Liều Dùng Của Diclofenac Kabi 75Mg/3Ml 50 Ống

Cách dùng

Tiêm bắp sâu ở phần mông phía trên bên ngoài.

Tiêm tĩnh mạch: 

  • Không được tiêm thẳng vào tĩnh mạch dung dịch Diclofenac Kabi 75 mg/3ml chưa pha loãng.

  • Ngay trước khi bắt đầu truyền tĩnh mạch, phải pha loãng dung dịch tiêm Diclofenac Kabi 75 mg/3ml với 100-500 ml dung dịch NaCI 0,9 % hoặc dung dịch glucose 5%. Cả hai dung dịch truyền này nên được đệm với dung dịch muối natri bicarbonat dùng (0,5 ml 8,4% hoặc 1 ml 4,2%). Chỉ sử dụng các dung dịch trong suốt.

Liều dùng

Tiêm bắp:

  • Liều thông thường hàng ngày là 1 ống 75 mg. Trong những trường hợp nghiêm trọng thì liều hàng ngày có thể tăng lên tới 2 ống, chia làm 2 lần cách nhau vài giờ. Có thể dùng xen kẽ, 1 ống tiêm 75 mg phối hợp với dạng bào chế khác của diclofenac natri (viên nén, thuốc đạn) cho tới liều tối đa hàng ngày là 150 mg.

  • Cơn đau do sỏi thận: dùng 1 ống 75 mg tiêm bắp. Nếu cần thiết, có thể tiêm thêm 1 ống tiếp theo sau 30 phút. Liều khuyến cáo hàng ngày lớn nhất là 150 mg.

  • Trong các cơn đau nửa đầu, kinh nghiệm lâm sàng còn giới hạn ở liều khởi đầu 75 mg dùng càng sớm càng tốt, tiếp theo đó dùng các viên thuốc đạn đặt hậu môn tới liều 100 mg cùng ngày hôm đó, nếu cần thiết. Tổng liều không nên quá 175 mg trong ngày đầu tiên.

Truyền tĩnh mạch:

  • Điều trị đau sau phẫu thuật với mức độ đau từ trung bình tới nghiêm trọng, cần truyền 75 mg liên tục trong khoảng thời gian 30 phút đền 2 giờ. Khi cần thiết, có thể nhắc lại điều trị như trên sau 4-6 giờ, nhưng liều lượng không được vượt quá 150 mg trong vòng 24 giờ.

  • Ngừa đau sau phẫu thuật, cần truyền liều nạp 25-50 mg sau khi phẫu thuật, truyền trong 15 phút tới 1 giờ, tiếp theo là truyền liên tục khoảng 5 mg/giờ cho tới liều tối đa mỗi ngày là 150 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quản lý ngộ độc cấp với NSAID, bao gồm cả diclofenac, bao gồm về cơ bản là các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng cần áp dụng cho các biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, rối loạn dạ dày ruột và suy hô hấp.

Những biện pháp đặc hiệu, như lợi tiểu mạnh, thẩm tách hoặc truyền máu có thể không giúp đào thải các NSAID, kể cả diclofenac, vì NSAID có tỷ lệ kết hợp mạnh với protein-huyết tương và chuyển hóa mạnh.

Có thể điều trị co giật thường xuyên và kéo dài bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Diclofenac Kabi 75Mg/3Ml 50 Ống

    Khi sử dụng thuốc Diclofenac Kabi 75mg 3ml , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn về hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

    • Rối loạn về dạ dày và ruột: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.

    • Rối loạn về gan mật: Tăng transaminase.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

    • Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ tiêm thuốc: Phản ứng tại chỗ tiêm, đau tại chỗ tiêm, chai cứng chỗ tiêm.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn về tim: Nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, đau ngực.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Diclofenac Kabi 75Mg/3Ml 50 Ống

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Diclofenac Kabi 75mg 3ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất, với natri metabisulfit hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào khác.

  • Có tiền sử bị chảy máu hoặc thủng dạ dày liên quan đến sử dụng NSAID từ trước. Sử dụng kết hợp các NSAID với nhau hoặc với các thuốc chống đông.

  • Đang có hoặc có tiền sử loét dạ dày/xuất huyết tái phát. Loét chảy máu hoặc thủng dạ dày- ruột tiến triển. Khi phẫu thuật có nguy cơ cao bị xuất huyết.

  • Bệnh nhân đã bị hen, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi cấp bởi ibuprofen, acid acetylsalicylic hoặc bởi các NSAID khác.

  • Ba tháng cuối thai kỳ.

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.

  • Suy gan, suy thận từ mức độ trung bình đến nặng.

  • Mất nước và giảm thể tích tuần hoàn do bất kỳ nguyên nhân nào.

Thận trọng khi sử dụng

Các tác dụng không mong muốn sẽ xảy ra ở mức tối thiểu nếu chúng ta sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian điều trị cần thiết ngắn nhất đề kiểm soát các triệu chứng.

Tránh sử dụng kết hợp Diclofenac Kabi 75 mg/3ml với các thuốc NSAID khác bao gồm chất ức chế có chọn lọc cyclo-oxygenase-2 do thiếu các bằng chứng chứng minh lợi ích hiệp đồng và các tác dụng không mong muốn có thể gia tăng.

Sử dụng thận trọng trên đối tượng người cao tuổi. Đặc biệt, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả ở bệnh nhân già yếu và người có trọng lượng cơ thể thấp.

Với các thuốc kháng viêm không steroid bao gồm diclofenac, các phản ứng dị ứng bao gồm các phản ứng phản vệ/ phản ứng dạng phản vệ cũng có thể xảy ra mặc dù không sử dụng thuốc trước đó.

Diclofenac Kabi 75 mg/3ml có thể che lấp những dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn do các đặc tính dược lực học của nó.

Sự có mặt của muối metabisulfit có thể dẫn đến các phản ứng dị ứng nặng riêng lẻ và co thắt phế quản.

Cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn khi tiêm bắp để tránh các biến cố bất lợi tại vị trí tiêm, gây yếu cơ, liệt cơ, giảm xúc giác và hoại tử tại vị trí tiêm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Những bệnh nhân bị rối loạn thị giác, chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác trong khi dùng Diclofenac Kabi 75 mg/3ml thì nên dừng việc lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nên sử dụng Diclofenac Kabi 75 mg/3ml với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian điều trị ngắn nhất cho những phụ nữ đang cố gắng thụ thai hoặc đang ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng Diclofenac Kabi 75 mg/3ml trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Giống như các thuốc NSAID khác, diclofenac vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Do đó, không nên sử dụng diclofenac cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú để tránh các tác dụng phụ trên trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc sau đây bao gồm cả các tương tác quan sát được khi dùng đồng thời dung dịch tiêm Diclofenac Kabi 75 mg/3ml và/hoặc các dạng bào chế khác của diclofenac.

Nếu dùng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của lithium. 

Nếu dùng đồng thời, diclofenac có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của digoxin.

Sử dụng đồng thời diclofenac với các thuốc lợi tiểu hoặc chống tăng huyết áp có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc do tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin giãn mạch. 

Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, cyclosporin, tacrolimus hoặc trimethoprim có thể làm tăng nồng độ kali huyết, do đó cần được theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết.

Cần thận trọng do khi dùng đồng thời các thuốc chống đông và kháng tiểu cầu với diclofenac có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. 

Dùng đồng thời diclofenac với các NSAID khác bao gồm chất ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase-2 và corticosteroid có thể tăng nguy cơ của chảy máu dạ dày hoặc loét. Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều các thuốc NSAID với nhau.

Dùng đồng thời các NSAID đường toàn thân, bao gồm cả diclofenac, và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột.

Có ít các báo cáo về cả tác dụng tăng và hạ đường huyết đòi hỏi phải thay đổi liều dùng của thuốc chống đái tháo đường khi điều trị với diclofenac. 

Diclofenac có thể ức chế thải trừ methotrexate tại ống thận và do đó làm tăng nồng độ methotrexate. 

Diclofenac có thể làm tăng độc tính đối với thận của cyclosporin do tác dụng trên prostaglandin ở thận. 

Các rủi ro của độc tính trên thận có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời các NSAID với tacrolimus. 

Đã có báo cáo riêng lẻ về co giật do dùng đồng thời quinolon và NSAID.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC