Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vacopharm
(00017736)
Đã copy nội dung

Diclofenac 75 Vacopharm 100V

(00017736)
Đã copy nội dung
Vacopharm
(00017736)
Đã copy nội dung

Diclofenac 75 Vacopharm 100V

(00017736)
Đã copy nội dung
Thành phần: Diclofenac
Quy cách: Hộp 100 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-7664-09
Độ tuổi: Trên 14 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Diclofenac 75 Vaco 100V Là Gì?

Diclofenac 75 là thuốc kháng viêm không steroid dùng trong các trường hợp đau cấp và mạn tính, thoái hóa khớp, viêm khớp và bệnh gút.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Diclofenac

75mg

Công Dụng Của Diclofenac 75 Vaco 100V

Chỉ định

Thuốc Diclofenac 75 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị dài ngày viêm khớp mạn, thoái hóa khớp

Điều trị thống kinh nguyên phát. 

Đau cấp  (Viêm sau chấn thương, sưng nề) và đau mạn. 

Dược lực học

Diclofenac, dẫn chất của acid pherylacetic là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kế sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm, Diclofenac cũng điều hòa con đường lipooxyganase và sự kết tụ tiểu cầu. 

Diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa), prostaglandin có vai trò duy trì tưới máu thân. Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú và hội chứng thận hư đặc biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mạn tính. Với những người bệnh này, các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng suy thận cấp và suy tim cấp. 

Dược động học

Hấp thu: Diclofenac được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh hơn nếu uống lúc đói. 

Phân bố: Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). 

Chuyển hóa: Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua gan lần đầu. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 -6 giờ.

Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương khoảng 1-2 giờ. Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 - 6 giờ. Xấp xỉ 60% liều dùng được thài qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn, phần còn lại thải qua mật và phân. 

Hấp thu, chuyển hóa và đào thải hình như không phụ thuộc vào tuổi. Nếu liều lượng và khoáng cach giữa các lần dùng thuốc được tuân thủ theo chỉ dẫn thì thuốc không bị tích lũy, ngay cả khi chức năng thận và gan bị giảm.

Liều Dùng Của Diclofenac 75 Vaco 100V

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc, không được nhai.

Liều dùng

Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó. 

Thoái hóa (hư) khớp: Uống 1 viên/Iần, ngày 2 lần. Điều trị dài ngày. Uống 1 viên/ngày.

Viêm khớp dạng thấp: uống 1 viên/lần, ngày 2 lần. Điều trị dài ngày uống 1 viên/ngày, có thể tăng 2 viên/ngày, chia 2 lần. 

Đau cấp hay thống kinh nguyên phát: 1 viên/lần, ngày 2 lần. 

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng DICLOFENAC 75 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng). 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện các tác dụng phụ nặng lên hơn, 

Xử trí: gây nôn và rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và có thể dùng than hoạt tính độ giảm hấp thu ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Diclofenac 75 Vaco 100V

    Khi sử dụng thuốc Diclofenac 75, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhức đầu, bồn chồn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu

    Gan: tăng các transaminase

    Ù tai, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa

    Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có lên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng dicloferlac ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng). Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Diclofenac 75 Vaco 100V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Diclofenac 75 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin). 

  • Người bệnh loét dạ dày tiến triển, hạn hãy co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. 

  • Người đang dùng thuốc chống đông courmarin. 

  • Người bị suy tim, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay đo suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 m/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận), 

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh bạch máu não. . . 

  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh). 

  • Người mang kính sát tròng.

Thận trọng khi sử dụng

Người có tiến sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân. Người bệnh tăng huyết áp.

Nguy cơ huyết khối tim mạch 

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhận không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân được cảnh báo các triệu chứng của biến cố tim mạch và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. 

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng DICLOFENAC 75 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện các biến cố tirm mạch rõ rệt (tăng huyết áp, rối loạn lipid huyết, đái tháo đường, nghiện thuốc lá). 

Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị dài ngày bằng diclofenac, 

Người bị nhiễm khuẩn 

Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu, 

Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng vì thuốc có thể gây rối loạn thị giác

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ. Chỉ sử dụng Diclofenac cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và phải phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Chỉ sử dụng Diclofenac cho phụ nữ đang cho con bú khi thật cần thiết và phải phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Không nên dùng Diclofenac phối hợp với 

  • Thuốc chống đông theo đường uống và heparin, nguy cơ gây xuất huyết nặng.

  • Làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon. 

  • Aspirin hoặc glucocorticoid: làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiệm trọng tổn thương dạ dày-ruột 

  • Diflunisal tăng nồng độ Diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc Diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng đường tiêu hóa

  • Lithi: Diclofenac  có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương tới mức gây độc, cần điều chỉnh liều lithi trong và sau khi điều trị bằng Diclofenac.

  • Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời của digoxin. 

  • Ticlopidin, dùng cùng Diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu. 

  • Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat. 

Có thể dùng Diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh: 

  • Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.

  • Thuốc lợi niệu: Diclofenac có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì Diclofenac ức chế prostaglandin.

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi niệu) 

Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi Diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết thanh.

Cimetidin có thể làm nồng độ Diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc, cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của Diclofenac. 

Probenecid có thể làm nồng độ Diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời. Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị thoái hóa khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc Diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải acid uric-niệu không bị ảnh hưởng.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Diclofenac 75

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC