Pharmedic
(00002417)
Đã copy nội dung

Diclofen 50Mg-Pharmedid 10X10

(00002417)
Đã copy nội dung
Pharmedic
(00002417)
Đã copy nội dung

Diclofen 50Mg-Pharmedid 10X10

(00002417)
Đã copy nội dung
Thành phần: Diclofenac
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-25150-16
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharmedic
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Diclofen 50 Pmd 10X10 Là Gì?

Diclofen do CTCP DPDL PHARMEDIC sản xuất có chứa Diclofenac natri với các công dụng:Trị dài hạn các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn tính (viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, viêm xương khớp mạn tính), thấp khớp trong bệnh vẩy nến và trị ngắn hạn các triệu chứng đau cấp tính như sau chấn thương, đau thắt lưng, đau khớp vai, cẳng tay, đau bụng do kinh nguyệt.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Diclofenac

50mg

Công Dụng Của Diclofen 50 Pmd 10X10

Chỉ định

Thuốc Diclofen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Trị dài hạn: Các triệu chứng của viêm thấp khớp mãn tính (viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, viêm xương khớp mạn tính), thấp khớp trong bệnh vẩy nến. 

Trị ngắn hạn: Các triệu chứng đau cấp tính như sau chấn thương, đau thắt lưng, đau khớp vai, cẳng tay, đau bụng do kinh nguyệt.

Dược lực học

Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có đặc tính giảm đau, kháng viêm và giảm sốt. Diclofenac ức chế tổng hợp prostaglandin trong cơ thể do ức chế cyclooxygenase. Prostaglandin đóng vai trò chính trong việc gây viêm nhiễm, đau và sốt.

Dược động học

Hấp thu: Diclofenac được hấp thu hầu như hoàn toàn khi uống viên bao phim tan trong ruột, đặc biệt khi dùng cùng với thức ăn. Khoảng 50% diclofenac chuyển hóa qua gan lần đầu. 

Phân bố: ở nồng độ điều trị hơn 99% gắn kết với protein huyết tương. Diclofenac xâm nhập vào hoạt dịch, nồng độ ở đó có thể duy trì thậm chí khi nồng độ trong máu xuống thấp; một lượng nhỏ thuốc được phân phối trong sữa.

Chuyển hóa: Diclofenac chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chất chuyển hóa chủ yếu là

4'-hydroxydiclofenac. 

Thải trừ: Chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu ở thận, thời gian bán thải 1 -2 giờ.

Liều Dùng Của Diclofen 50 Pmd 10X10

Cách dùng

Nuốt nguyên viên thuốc với nước (không nhai), trước bữa ăn.

Liều dùng

Liều tấn công: 1 viên, ngày 3 lần. 

Liều duy trì: 1 viên, ngày 2 lần.

Đau bụng kinh: 1 viên, ngày 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngộ độc cấp của diclofenac: Các tác dụng phụ nặng hơn.

Xử trí: Chuyển ngay đến bệnh viện để được xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Diclofen 50 Pmd 10X10

    Khi sử dụng thuốc Diclofen bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, chán ăn, khó tiêu.

    • Thần kinh: Nhức đầu, bồn chồn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Chảy máu đường tiêu hóa, 

    • Miễn dịch: Mày đay.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tai: Ù tai

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Diclofen 50 Pmd 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Diclofen chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với Diclofenac, Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác. 

  • Người có tiền sử hen hay co thắt phế quản, loét dạ dày tiến triển, hay xuất huyết tiêu hóa. 

  • Người bệnh suy gan, suy tim, suy thận nặng, suy tim sung huyết.

Thận trọng khi sử dụng

Ngừng điều trị nếu xảy ra xuất huyết tiêu hóa

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ sử dụng dịclofenac trong thời gian mang thai trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ. Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Dùng thuốc nên thận trọng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng cùng thuốc chống đông có thể tăng nguy cơ xuất huyết. 

Dùng cùng kháng sinh nhóm quinolon có thể gây co giật. 

Dùng cùng aspirin hay glucocorticoid làm tăng nguy cơ tổn thương dạ dày-ruột.

Dùng cùng lithi, methotrexat và digoxin có thể tăng nồng độ trong máu của những thuốc này. 

Nguy cơ độc thận có thể tăng nếu dùng cùng với cyclosporin hay thuốc lợi tiểu.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Diclofen.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC