Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: HASAN

(00027577)
Đã copy nội dung

Dh - Captohasan 25Mg 10X10

(00027577)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: HASAN

(00027577)
Đã copy nội dung

Dh - Captohasan 25Mg 10X10

(00027577)
Đã copy nội dung
Thành phần: Captopril
Danh mục: Thuốc ức chế men chuyển angiotensin/ Thuốc ức chế trực tiếp renin
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-19180-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hasan
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Dh - Captohasan 25Mg 10X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc DH - CaptoHasan 25 được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan Dermapharm, có thành phần chính là Captopril, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp,  suy tim và sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định). Bệnh tiểu cầu thận ở người bị đái tháo đường.

Thuốc DH - CaptoHasan 25 được bào chế dưới dạng viên nén.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Captopril

25-mg

Công Dụng Của Dh - Captohasan 25Mg 10X10

Chỉ định

Thuốc DH - CaptoHasan 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim và sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh tiểu cầu thận ở người bị đái tháo đường.

Dược lực học

Captopril là thuốc tác động trên hệ renin-angiotensinaldosteron bằng cách ức chế men ACE chuyển angiotensin l thành angiotensin II - chất gây co mạch mạnh đồng thời kích thích sự bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận.

Ở người cao huyết áp, Captopril làm giảm sức cản động mạch ngoại vi mà không tác động lên cung lượng tim, do đó làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả tư thế nằm và đứng. Tưới máu thận được duy trì hay tăng nhẹ, mức lọc cầu thận không thay đổi.

Hiệu lực hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi uống thuốc từ 60 - 90 phút, thời gian tác động phụ thuộc liều, bình thường khoảng 6-12 giờ.

Điều trị cao huyết áp động mạch bằng Captopril cải thiện sự giãn động mạch cũng như là giảm phì đại tâm thất trái.

Ở người suy tim, Captopril làm giảm tiền gánh và hậu gánh, tăng cung lượng tim, vì vậy làm tăng khả năng làm việc của tim người bị nhồi máu cơ tim, Captopril có tác dụng hiệp đồng với các thuốc khác (thuốc làm tan huyết khối, chẹn beta, aspirin) để cải thiện tỉ lệ tử vong và giảm tái phát nhồi máu ở mọi độ tuổi, giới tính, vị trí bị nhồi máu.

Dược động học

Captopril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt khoảng 65 -75%. Thức ăn làm giảm đi 30 - 35% độ hấp thu của thuốc nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng điều trị.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy của thuốc là 2 giờ.

Khả năng liên kết với protein huyết tương là 30%. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg.

Khoảng 75% liều uống thải trừ qua thận, trong đó 50% ở dạng không chuyển hóa và phần còn lại là chất chuyển hóa Captopril cystein, dẫn chất Captopril disulfid.

Ở người suy giảm chức năng thận có thể gây ra tình trạng tích lũy thuốc.

Liều Dùng Của Dh - Captohasan 25Mg 10X10

Cách dùng

DH - CaptoHasan 25 dùng đường uống. Nên uống Captopril 1 giờ trước bữa ăn.

Thời gian và liều dùng do bác sĩ điều trị quyết định.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 12,5 mg x 2-3 lần/ngày.

  • Liều duy trì: 25 mg x 2-3 lần/ngày.

  • Liều tối đa: 50 mg x 2-3 lần/ngày.

Liều dùng điều trị suy tim:

  • Liều khởi đầu: 6,25 mg x 3 lần/ngày.

  • Liều duy trì: 25 mg x 3 lần/ngày.

Liều dùng điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  • Bắt đầu điều trị bằng Captopril từ ngày thứ 3 sau cơn nhồi máu.

  • Khởi đầu với liều 6,25 mg/ngày.

  • Điều chỉnh tăng liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng điều trị bệnh tiểu cầu thận ở người đái tháo đường:

  • Liều điều trị: 25 mg x 8 lần/ngày, dùng lâu dài.

Đối với bệnh nhân suy thận

Hệ số thanh thải creatinin

(ml/phút/m2)

Liều ban đầu (mg/ngày)

Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần

< 50

12,5 mg x 3

25 mg x 3

< 20

6,25 mg x 3

25 mg x 3

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Sốt, nhức đầu và hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hay thanh quản bằng cách ngưng dùng Captopril; tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid và hydrocortison; truyền tĩnh mạch dung dịch NaCI 0,9% để duy trì huyết áp. Captopril có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dh - Captohasan 25Mg 10X10

    Khi sử dụng thuốc DH - CaptoHasan 25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hầu hết tác dụng phụ là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%).

    Các phản ứng này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.

    Thường gặp: Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, ho.

    Ít gặp: Cơn hạ huyết áp, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị, thay đổi vị giác.

    Hiếm gặp:

    • Toàn thân: Mẫn cảm, mày đay, tăng bạch cầu eosin, bệnh hạch lympho, sút cân.

    • Tuần hoàn: Viêm mạch.

    • Nội tiết: Vú to ở đàn ông.

    • Da: Phù mạch, phồng môi, phổng lưỡi, giọng khàn, phù chân tay, mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy.

    • Gan: Vàng da, viêm tụy.

    • Hô hấp: Co thắt phế quần.

    • Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.

    • Thần kinh: Dị cảm, trầm cảm, lú lẫn.

    • Sinh dục, tiết niệu: Protein niệu, tăng kali máu, hội chứng thận hư.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dh - Captohasan 25Mg 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc DH - CaptoHasan 25 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Captopril hay với một trong bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

  • Tiền sử phù mạch, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động học không ổn định).

  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ có một thận.

  • Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hay bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng

Suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu, bị mất nước hoặc điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh: Nguy cơ hạ huyết áp nặng.

Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết hay các muối kali (do Captopril có tác dụng giữ kali).

Phẫu thuật hay gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp có thể dẫn đến cơn hạ huyết áp kịch phát do Captopril gây giải phóng renin thứ phát.

Nguy cơ tăng mạnh phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những người lái tàu, xe, vận hành máy móc, thiết bị, vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt đối với một số người.

Thời kỳ mang thai 

Captopril có thể gây tổn thương cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ như: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hay không hồi phục và tử vong.

Phải ngưng sử dụng Captopril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Captopril bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ.

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên sử dụng đồng thời Captopril với các thuốc gây giữ kali huyết như cyclosporin hay thuốc lợi tiểu.

Với lithi: Captopril có thể làm tăng nổng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.

Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril.

Sử dụng Captopril đồng thời với các thuốc lợi tiểu có thể gây tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp.

Bảo Quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc DH - CaptoHasan 25.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Cường aldosterone
  • Hẹp động mạch thận
  • Suy tim sung huyết (CHF)
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Suy tim
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Cơn cao huyết áp
  • Hội chứng mạch vành cấp tính không ST chênh lên
  • Hội chứng Raynaud
  • Phân suất tống máu từ 40% trở xuống/Rối loạn chức năng thất trái
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ