Bidiphar
(00017564)
Đã copy nội dung

Dexamethason Kabi 4Mg 50 Ốngx1Ml Bidiphar

(00017564)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00017564)
Đã copy nội dung

Dexamethason Kabi 4Mg 50 Ốngx1Ml Bidiphar

(00017564)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dexamethasone
Quy cách: Hộp 50 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-29313-18
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Dexamethason Kabi 4 Bdp 50 Ống Là Gì?

Dexamethason Kabi với dược chất chính là Dexamethason phosphate, giúp điều trị các trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận, viêm xoang, viêm phế quản do dị ứng; điều trị đau rễ thần kinh, đau thần kinh tọa đoạn thắt lưng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexamethasone

4mg/ml

Công Dụng Của Dexamethason Kabi 4 Bdp 50 Ống

  • Dùng cấp cứu trong trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận.

  • Dùng tiêm tại chỗ trong viêm khớp, viêm dây chằng, viêm bao hoạt dịch.

  • Viêm xoang, viêm phế quản do dị ứng.

  • Điều trị đau rễ thần kinh, đau thần kinh toạ đoạn thắt lưng.

Liều Dùng Của Dexamethason Kabi 4 Bdp 50 Ống

Cách dùng

Thuốc dùng tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Thông thường liều khởi đầu là 0,5 – 20 mg/ 24 giờ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Cụ thể: Liều lượng, cách thức và vị trí tiêm cần tuân theo chỉ định của Thầy thuốc.

Trong quá trình điều trị nên dựa vào biểu hiện bệnh và đáp ứng của bệnh nhân để lựa chọn được liều nhỏ nhất mà vẫn có thể ngăn chặn được sự tiến triển của bệnh.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dexamethason Kabi 4 Bdp 50 Ống

    Tác dụng phụ thường gặp bao gồm thay đổi thị lực, sưng phù, tăng cân nhanh.

    Hãy gọi cấp cứu nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi lưỡi, họng.

    Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào như:

    • Vấn đề về thị lực;

    • Sưng phù, tăng cân nhanh, khó thở;

    • Trầm cảm nghiêm trọng, suy nghĩ, hành vi thay đổi, co giật;

    • Đi tiêu ra máu, ho ra máu;

    • Viêm tuyến tụy (đau ở bụng trên lan đến lưng, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh);

    • Kali máu thấp (lú lẫn, nhịp tim bất thường, khát dữ dội đi tiều nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ);

    • Tăng huyết áp đe dọa tính mạng (đau đầu dữ dội, hoa mắt, ù tai, lo âu, đau ngực, thiếu hơi, nhịp tim bất thường, co giật).

    Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng như:

    • Khó ngủ, tâm trạng thay đổi;

    • Nổi mụn, da khô, da mỏng, bầm hoặc đổi màu;

    • Vết thương lâu lành;

    • Vã mồ hôi nhiều;

    • Đau đầu, choáng váng, cảm giác quay cuồng;

    • Buồn nôn, đau dạ dày;

    • Yếu cơ;

    • Thay đổi vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt ở cánh tay, cẳng chân, mặt, cổ, ngực, eo.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Dexamethason Kabi 4 Bdp 50 Ống

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng dexamethasone bạn cần:

  • Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với dexamethasone, aspirin, tartrazine, hay bất kỳ thuốc nào khác;

  • Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc bạn đang dùng đặc biệt những thuốc như chống đông máu như warfarin (Coumadin), arthritis medications, aspirin, cyclosporine (Neoral, Sandimmune), digoxin (Lanoxin), thuốc lợi tiểu, ephedrine, estrogen (Premarin), ketoconazole (Nizoral), thuốc tránh thai đường uống, phenobarbital, phenytoin (Dilantin), rifampin (Rifadin), theophylline (Theo-Dur), và các loại vitamin;

  • Nếu bạn bị nhiễm trùng do nấm, đừng dùng dexamethasone mà không hỏi bác sĩ;

  • Báo với bác sĩ nếu bạn bị bệnh gan, thận, đường ruột, bệnh tim, tiểu đường, suy tuyến giáp, bệnh tâm thần, bệnh nhược cơ, loãng xương, viêm mắt, co giật, viêm phổi, u xơ;

  • Báo với bác sĩ nếu bạn mang thai, có ý định có thai, cho con bú. Nếu bạn mang thai trong thời gian dùng thuốc này, hãy gọi cho bác sĩ;

  • Nếu bạn sắp phẫu thuật (kể cả phẫu thuật nha khoa), hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng dexamethasone;

  • Nếu bạn có tiền sử bị viêm loét, dùng aspirin liều cao hay những thuốc hen suyễn khác, hạn chế uống thức uống có cồn trong khi dùng thuốc. Dexamethasone làm cho dạ dày và ruột non mẫn cảm với tác dụng của cồn, aspirin, và một số thuốc trị thấp khớp khác. Điều này gia tăng nguy cơ ung thư.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Aspirin (dùng thường xuyên hoặc dùng liều cao);

  • Thuốc lợi tiểu;

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin);

  • Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune);

  • Insulin hoặc thuốc trị tiểu đường dạng uống;

  • Ketoconazole (Nizoral);

  • Rifampin (Rifadin, Rifater, Rifamate, Rimactane);

  • Thuốc trị động kinh như phenytoin (Dilantin) hoặc phenobarbital (Luminal, Solfoton).

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh đục thủy tinh thể;

  • Bệnh suy tim xung huyết;

  • Hội chứng Cushing;

  • Tiểu đường;

  • Nhiễm trùng mắt;

  • Tích dịch trong cơ thể;

  • Bệnh tăng nhãn áp;

  • Tăng đường huyết;

  • Tăng huyết áp;

  • Nhiễm trùng (như nhiễm khuẩn, virus, nấm);

  • Tâm trạng thay đổi;

  • Bệnh nhược cơ;

  • Loãng xương;

  • Loét dạ dày – tá tràng;

  • Thay đổi tính cách;

  • Bệnh dạ dày, đường ruột (viêm loét đại tràng);

  • Lao phổi;

  • Nhiễm trùng do nấm;

  • Nhiễm trùng mắt do herpes simplex – Không dùng dexamethasone nếu bạn mắc tình trạng này.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
HY
Hoàng Yến 4 ngày trước
Loại này còn ko ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC