Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bidiphar
(00013494)
Đã copy nội dung

Dexamethason

(00013494)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00013494)
Đã copy nội dung

Dexamethason

(00013494)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dexamethasone
Quy cách: Hộp 10 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-29313-18
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dexamethason Là Gì?

Thuốc DEXAMETHASON có thành phần là Dexamethason có tác dụng điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, khó thở liên tục, một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, bệnh xơ phổi, chứng viêm màng não mủ, viêm thần kinh thị giác, viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp hay mãn tính, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm khớp và viêm đa khớp; các bệnh da: Pemphigus, eczema, viêm gan mãn tính, hoạt động tự miễn dịch, ban xuất huyết, phù não do u hay chấn thương.

Thành Phần Của Dexamethason

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexamethasone

4mg

Công Dụng Của Dexamethason

  • Điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, khó thở liên tục. Một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, bệnh xơ phổi, chứng viêm màng não mủ, viêm thần kinh thị giác, viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp hay mãn tính, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm khớp và viêm đa khớp.

  • Các bệnh da: Pemphigus, eczema, viêm gan mãn tính, hoạt động tự miễn dịch, ban xuất huyết, phù não do u hay chấn thương.

Liều Dùng Của Dexamethason

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn 2 - 8 viên/ngày. Uống 2-3 lần/ngày

  • Trẻ em 0,1 - 0,2 mg/kg uống làm nhiều lần cách nhau 3 -4 giờ uống sau khi ăn.

  • Không dùng quá liều chỉ định.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

Tác Dụng Phụ Của Dexamethason

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.

    • Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gẫy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tuỵ cấp.

    • Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.

    • Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.

    • Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.

Lưu Ý Của Dexamethason

Thận trọng khi sử dụng

  • Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đó bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: Các glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, điều đó không hoàn toàn đóng với người. Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đó chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non.

  • Thời kỳ cho con bú: Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy:

  • Tránh dùng ban đêm vì có thể gây hạ huyết áp.

Chống chỉ định

  • Nhiễm khuẩn hay nhiễm vi nấm mà không chữa trị đặc hiệu, Bệnh nhiễm vi nấm toàn thân, bệnh virus tiến triển đặc biệt, bệnh Pemphigus và zona mặt, thống phong (gout), viêm dạ dày tá tràng tiến triển, tình trạng tâm thần, xơ gan do nghiện rượu, cổ chướng.

  • Viêm gan cấp  do siêu vi A,B hoặc không do siêu vi, sử dụng vacxin có virus sống.

Tương tác thuốc

  • Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.

  • Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

  • Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

  • Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị ngộ độc salicylat.

  • Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.

Bảo Quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25độ C.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC