Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Meyer
(00002367)
Đã copy nội dung

Dexacin 0,5Mg

(00002367)
Đã copy nội dung
Meyer
(00002367)
Đã copy nội dung

Dexacin 0,5Mg

(00002367)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dexamethasone
Quy cách: Hộp 500 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: GC-0051-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Meyer
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Dexacin 0,5Mg Là Gì?

Dexacin 0,5mg có chứa Dexamethason của Công ty liên doanh Meyer-BPC, được dùng để điều trị dị ứng, phù Quincke nghiêm trọng, dùng kết hợp với thuốc kháng histamine, sốc phản vệ…

Viên nén màu tím, hình ngũ giác đều, một mặt có khắc hình tròn nhỏ ở giữa, một mặt trơn.

Thành Phần Của Dexacin 0,5Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexamethasone

0.5mg

Công Dụng Của Dexacin 0,5Mg

Chỉ định

Thuốc Dexacin 0,5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dị ứng

  • Phù Quincke nghiêm trọng, dùng kết hợp với thuốc kháng histamine.

  • Sốc phản vệ

Nhiễm trùng

  • Sốt thương hàn nặng, đặc biệt có kèm lú lẫn, sốt, hôn mê.

  • Viêm thanh quản rít ở trẻ em.

Thần kinh

  • Phù não (khối u, áp xe).

Tai mũi họng

  • Viêm thanh quản khó thở.

Dược lực học

Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp. Có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bội tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trừ suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điều trị ngắn ngày dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù thần kinh - mạch, hoặc các giai đoạn cấp, nặng lên của các bệnh dị ứng mạn tính, như hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh. Dùng dexamethason phải kết hợp với điều trị kháng sinh toàn thân và các biện pháp hỗ trợ, khi cần. Dexamethason cũng được dùng tại chỗ để bôi vào kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thể.

Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh (gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát). Nếu cần thiết phải điều trị bằng glucocorticoid lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường chỉ dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác. Khi ngừng liệu pháp toàn thân với liều dược lý, phải giảm liều dần, cho đến khi chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận được hồi phục.

Dược động học

Nhìn chung, các corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri photphat thủy phân nhanh thành dexamethason. Khi tiêm tĩnh mạch liều 20 mg, nồng độ đỉnh xuất hiện trong huyết tương sau 5 phút. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. 

Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Nửa đời huyết tương là 3,5 - 4,5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 - 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.

Liều Dùng Của Dexacin 0,5Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Nguyên tắc chung, liều dùng thuốc phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của người bệnh. Trong trường hợp cụ thể cần điều chỉnh liều cho phù hợp. Ngưng thuốc nếu không thấy hiệu quả sau một vài ngày điều trị.

Người lớn: uống 0,5-10 mg/ngày.

Ở một số người bệnh, có thể dùng liều cao tạm thời để kiểm soát bệnh, khi bệnh đã được kiểm soát cần giảm liều đến mức phù hợp nhất, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.

Trẻ em: uống 0,01 – 0,1 mg/kg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều: Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm.

Xử trí quá liều:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Dexacin 0,5Mg

    Khi sử dụng thuốc Dexacin 0,5mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chưa có nghiên cứu lâm sàng xác định tần số tác dụng không mong muốn, do đó các ADR sau đây được phân loại: không rõ tần suất.

    Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Tăng nhạy cảm (bao gồm nhiễm trùng huyết, bệnh lao, bệnh thủy đậu, sởi, nhiễm nấm và virus).

    Máu và hệ bạch huyết: Đông máu bất thường (tăng đông máu có thể dẫn đến những biến chứng huyết khối tắc mạch); tăng bạch cầu.

    Hệ miễn dịch: Quá mẫn; phản ứng phản vệ. 

    Nội tiết: Teo tuyến thượng thận, suy thượng thận (triệu chứng bao gồm: Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, rậm lông, tăng cân, cân bằng nitơ âm; giảm calcium huyết; tăng sự thèm ăn); thượng thận hoạt động quá độ (hội chứng dạng Cushing); ức chế sự tăng trưởng của trẻ em; hội chứng cai nghiện steroid.

    Giảm liều corticosteroid quá nhanh chóng sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.

    "Hội chứng cai nghiện" cũng có thể xảy ra bao gồm: Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, các nốt sẩn ngứa đau và giảm cân.

    Hội chứng dạng Cushing có thể hết sau khi ngưng điều trị nhưng liều lượng phải luôn luôn được giảm dần dần để tránh triệu chứng của suy thượng thận cấp tính. Tâm thần: Rối loạn tình cảm (bao gồm kích thích, hưng phấn, tâm trạng chán nản, rối loạn tâm trạng, có ý định tự tử); rối loạn tâm thần (bao gồm cả hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt trầm trọng hơn). Rối loạn hành vi, lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn nhận thức (bao gồm cả trạng thái lú lẫn và mất trí nhớ); hưng phấn, phụ thuộc tâm lý, phiền muộn mất ngủ, động kinh trầm trọng hơn; trạng thái hoang tưởng, trầm cảm.

    Thần kinh:Tăng áp lực nội sọ; đau đầu.

    Mắt: Tăng áp suất ở mắt; tăng nhãn áp; phù gai thị (có thể kết hợp với tăng áp lực nội sọ ở trẻ em, thường là sau khi ngưng thuốc); đục thủy tinh thể; mỏng giác mạc; nhiễm trùng mắt do virus; mặt bị nhiễm nấm.

    Tai và tai trong: Chóng mặt. 

    Tim: Vỡ cơ tim (sau nhồi máu); suy tim sung huyết. 

    Hô hấp: Nấc.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đầy bụng viêm tụy cấp tính; loét thực quản, candida thực quản loét dạ dày tá tràng, thủng và xuất huyết tiêu hóa.

    Da và mô dưới da: Teo da; bầm tím; giãn mao mạch, đổ mồ hôi; xuất huyết, nổi mày đay.

    Cơ xương khớp, rối loạn mô liên kết và xương: Gãy xương bệnh lý; đứt gân; nhược cơ. 

    Chung: Khó chịu; biến chứng tiêm chủng (giảm đáp ứng với tiêm chủng); chậm lành vết thương.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Dexacin 0,5Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Dexacin 0,5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh nhiễm trùng toàn thân mà không điều trị bằng các kháng sinh đặc hiệu.

  • Quá mẫn với dexamethasone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tránh dùng đồng thời với vaccine có chứa virus sống ở người bệnh dùng liều ức chế miễn dịch.

Thận trọng khi sử dụng

Ức chế tuyến thượng thận: Ngưng dùng thuốc đột ngột sau khi điều trị kéo dài với corticosteroid có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp hoặc chết. Trong thời gian điều trị kéo dài với corticosteroid, teo tuyến thượng thận phát triển và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngưng dùng thuốc. Ngừng thuốc  có thể gây sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, các nốt sần ngứa đau và giảm cân.

Thủy đậu: Bệnh thủy đậu có thể gây tử vong ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Người bệnh (hoặc cha mẹ của trẻ chưa có tiền sử mắc bệnh nên tránh tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc herpes zoster, nếu tiếp xúc cần đến cơ sở y tế để được theo dõi, chăm sóc. Chủng ngừa thụ động với varicella-zoster (VZIG) là cần thiết cho bệnh nhân không có miễn dịch mà đang điều trị bằng dexamethason hoặc cho những người đã sử dụng chúng trong vòng 3 tháng trước đó. Tiêm ngừa varicella-zoster tốt nhất trong vòng 3 ngày kể từ ngày tiếp xúc với bệnh thủy đậu và không muộn hơn 10 ngày. Nếu được chẩn đoán đã bị thủy đậu, người bệnh phải được chăm sóc chuyên khoa và điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng dexamethason và liều có thể cần được tăng lên.

Bệnh sởi: Người bệnh dùng dexamethason nên tránh tiếp xúc với bệnh sởi và cần được tư vấn y tế ngay lập tức nếu xảy ra phơi nhiễm. Có thể điều trị dự phòng bằng globulin.

Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Chậm phát triển.

Người cao tuổi điều trị corticoid toàn thân, lâu dài có thể gây những hậu quả nghiêm trọng hơn ở người già, đặc biệt là bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, nhạy cảm với nhiễm trùng và mỏng da.

Trẻ đẻ non: Phát triển thần kinh bất lợi sau khi điều trị sớm (< 96 giờ) ở trẻ đẻ non bị bệnh phổi mãn tính lúc bắt đầu liều 0.25mg/kg hai lần mỗi ngày.

Ngừng thuốc dexamethason: Teo vỏ thượng thận phát triển trong quá trình điều trị kéo dài và có thể kéo dài trong nhiều năm sau khi ngưng điều trị. Do đó, ngưng corticosteroid phải luôn ngưng dần dần để tránh suy thượng thận, được giảm dần trong vài tuần hoặc vài tháng theo liều lượng và thời gian điều trị.

Corticosteroid đường toàn thân có thể được ngừng lại đột ngột ở những người có bệnh không có khả năng tái phát, những người đã được điều trị 3 tuần hoặc ít hơn và những người không thuộc các nhóm bệnh nhân được mô tả ở trên. Trong ngưng thuốc corticosteroid có thể giảm liều nhanh chóng xuống liều sinh lý - khoảng 1 mg dexamethason hàng ngày và sau đó giảm chậm hơn. Đánh giá của căn bệnh này có thể cần thiết trong quá trình ngưng thuốc để đảm bảo rằng tái phát không xảy ra.

Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose nên không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Các glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, điều đó không hoàn toàn đúng với người, thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non.

Thời kỳ cho con bú

Dexamethason bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Trẻ sơ sinh của những bà mẹ uống liều cao corticosteroid đường toàn thân trong thời gian kéo dài có thể có ức chế tuyến thượng thận.

Tương tác thuốc

Aprepitant: ức chế chuyển hóa dexamethasone, do đó cần giảm liều dexamethasone.

Caspofungin: dexamethasone có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của caspofungin, xem xét tăng liều caspofungin.

Thuốc ức chế men chuyển, thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ TKTW, thuốc chẹn alpha, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc đối kháng canxi, clonidine, diazoxid, hydralazine, methyldopa, minoxidil, moxonidin, nitrates, nitroprusside: đối kháng tác dụng hạ huyết áp.

Acetazolamide, amphotericin, carbenoxolon, glycoside tim, các thiazide lợi tiểu quai và theophylline: tăng tác dụng hạ kali huyết.

Aminoglutethimid, barbiturate: chuyển hóa của dexamethasone nhanh (giảm hiệu lực).

Bảo Quản

Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Dexacin 0,5mg

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC