Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Dewoton

Dewoton
Dewoton
Dewoton
Dewoton
Dewoton
Dewoton
Thương hiệu: Đông Nam
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00002365

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Dewoton’ Là gì?

Dewoton của nhà sản xuất Dewoton, thành phần chính cao bạch quả (Extractum Ginkgo biloba), là thuốc dùng để cung cấp các vitamin và muối khoáng trong các trường hợp thiếu do suy dinh dưỡng hoặc do kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng, các trường hợp thiếu do uống rượu, hút thuốc lá. Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, bệnh nặng, sau phẫu thuật. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi: đau cách hồi, bệnh raynaud…


Thành phần của ‘Dewoton’

  • Dược chất chính: Cao bạch quả (Extractum Ginkgo biloba) 40mg, Selen (Cao men khô 0,1% Selen) 50µg, Vitamin A (Retinol palmitat/acetat) 2.000IU, Vitamin D3 (Cholecalciferol) 400IU, Vitamin E (Tocopherol acetat) 10mg, Vitamin C (Acid ascorbic) 60mg, Vitamin B1 (Thiamin Nitrat) 2mg, Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg, Vitamin B5 (Calci Pantothenat) 1mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)1,5mg, Vitamin PP (Nicotinamid) 20mg, Acid folic 200µg, Calci (Calci hydrogen phosphat) 27mg, Sắt (Sắt Sulfat) 10mg, Đồng (Đồng sulfat) 0,26mg, Magnesi (Magnesi suIfat) 4,1mg, Mangan (Mangan suIfat) 0,41mg, Fluorid (Natri fluorid) 0,2mg, Kẽm (Kẽm suIfat) 6,9mg. Tá dược: Dầu đậu nành, Dâu cọ, Sáp ong trắng, Lecithin, Gelatin, Sorbitol, Vanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Titan dioxyd, sắt oxyd (nâu, đỏ, đen).

  • Loại thuốc: Thuốc bổ tăng cường hiệu quả.

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 10 vỉ, hộp 30 vỉ và hộp 50 vỉ. Chai 30 viên, Chai 60 viên, Chai 100 viên, Chai 200 viên và Chai 500 viên.

  • Nhà sản xuất: Nhà sản xuất Dewoton.


Công dụng của ‘Dewoton’

Chỉ định

Cung cấp các Vitamin và muối khoáng trong các trường hợp thiếu do suy dinh dưỡng hoặc do kém hấp thu hoặc tăng nhu cầu sử dụng (phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em đang tăng trưởng, người già), các trường hợp thiếu do uống rượu, hút thuốc lá.

Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, bệnh nặng, sau phẫu thuật.

Rối loạn tuần hoàn ngoại vi: Đau cách hồi, bệnh raynaud.

Giảm trí nhớ, chóng mặt, ù tai,...

Lão hóa sớm.

Dược lực học

Ginkgo biloba:

Làm giãn các mạch máu bị co thắt, nhờ vậy làm tăng lưu lượng máu đến não, mạch vành, vùng chậu và các mạch máu vùng ngoại biên, dẫn đến tăng cung cấp oxy và Glucose.

Tăng khả năng dẫn truyền thần kinh trong não.

Chống oxy hóa, khử các gốc tự do.

Selen chống oxy hóa, chống gốc tự do, chống lão hóa, bảo vệ tim mạch...

Các vitamin và muối khoáng:

Các sinh tố cần thiết cho sự chuyển hóa các amino acid, chất béo và chất đường thành năng lượng, giúp tăng trương lực cơ (B1), cải thiện tình trạng da (PP, A, D, E), tóc (B5), và mắt (A), thần kinh, tạo hồng cầu (B9, Fe), tăng sức đề kháng của cơ thể và tăng tuổi thọ tế bào (C).

Các chất khoáng trong Pharhamaxe G2 đóng vai trò quan trọng trong chức năng tình dục (Zn), quá trình lành vết thương (Zn, Cu), sự phát triển tinh thần ở thể lực (Ca, Cu, Fe) và các chức năng thần kinh (Ca, Mg).

Dược động học

Vitamin A: Nồng độ bình thường của Vitamin A trong huyết tương là từ 300 đến 600microgam/lít. Trong trường hợp thiếu Vitamin A thì nồng độ thấp 100microgam/lít, còn trong trường hợp quá liều hay ngộ độc thì nồng độ này cao hơn.

Vitamin B1: Sự hấp thu Vitamin B1 trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ Vitamin B1 trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Vitamin B1 ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Vitamin B1 nguyên vẹn. Khi hấp thu Vitamin B1 tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng Vitamin B1 chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Vitamin B2: Vitamin B2 được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của vitamin B2 được phân bố khắp các mô của cơ thể và vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận, tim.

Vitamin B6: Vitamin B6 hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Vitamin B6 thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không đổi.

Vitamin PP: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp cơ thể. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 45 phút. Vitamin PP chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2 - pyridon và 4 - pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng vitamin PP với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.


Liều dùng của ‘Dewoton’

Cách dùng

Đường uống. Uống thuốc Dewoton sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Dewoton cho người lớn như thế nào?

Người lớn: Uống mỗi ngày một viên.

Liều dùng thuốc Dewoton cho trẻ em như thế nào?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quá liều?

Vitamin PP: Khi quá liều xảy ra không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Vitamin A: Các triệu chứng đặc trưng khi ngộ độc Vitamin A: Mệt mỏi, sút cân, chán ăn, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu. Trẻ em có thể ngộ độc mãn tính như tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác. Phải ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Dewoton’

Một số tác dụng có thể xảy ra như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa, khó chịu ở dạ dày, táo bón, nổi ban, đỏ da.

Vitamin A: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc Vitamin A như mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp, ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mãn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Các triệu chứng sẽ biến mất khi ngừng dùng Vitamin A nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.

Khi uống Vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy… Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.

Phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Vitamin B6: Buồn nôn và nôn.

Vitamin C: Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

Vitamin D: Có thể xảy ra cường Vitamin D khi dùng liều cao và kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D, và sẽ dẫn đến những hiện tượng lâm sàng rối loạn chuyển hóa Calci. Có thể nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều Vitamin D của người lớn.

Vitamin PP: Nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng như buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Dewoton’

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng kéo dài và cùng với các thuốc khác có chứa Vitamin A và Vitamin D, Calci và sắt.

Vitamin A: Người bệnh thừa Vitamin A hoặc nhạy cảm với Vitamin A.

Vitamin D: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc Vitamin D.

Vitamin C: Không dùng Vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt Glucose - 6 - Phosphat Dehydrogenase, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa Oxalat.

Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân dung nạp liều cao Vitamin A hoặc Vitamin D.

Phụ nữ có thai không được dùng quá 5.000IU Vitamin A mỗi ngày.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Phụ nữ có thai không được dùng quá 5.000IU vitamin A mỗi ngày.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Các đối tượng đặc biệt (người già, trẻ em, dị ứng)

Chưa có báo cáo

Tương tác thuốc

Vitamin A: Không dùng chung với Neomycin, Cholestyramin, Parafin lỏng, các thuốc tránh thai, Isotretinoin.

Vitamin B1: Rượu có thể gây cản trở hấp thu Vitamin B2 ở ruột non. Không dùng chung với Clopromazin, Imipramin.

Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

Vitamin PP: Không sử dụng đồng thời với chất ức chế men khử HGM- CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân, thuốc chẹn Alpha Adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan, với Carbamazepin vì gây tăng nồng độ Carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

ĐÔNG NAM

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928